10 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Tự luận & Trắc Nghiệm Có Đáp Án. Tải Ngay bộ 10 đề thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có barem đáp án Hay Nhất. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo 10 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Tự luận & Trắc Nghiệm Có Đáp Án. 

10 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Tự luận & Trắc Nghiệm Có Đáp Án

 

 

Tải Xuống 


HOT! TOP 5 trang web khóa học Online Uy Tín và Chất Lượng TỐT NHẤT:

  Học Mãi
 Unica

 Monkey Junior
 Kyna (Có nhiều khóa học Miễn Phí)
 kynaforkids

ĐỀ 1

  1. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
  2. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: Làm việc thật là vui (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 16)

– Đọc đoạn cuối (Từ: Như mọi vật… đến cũng vui.)

– Trả lời câu hỏi: Em bé trong bài làm được những việc gì?

  1. Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Phẩn thưởng (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 13)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

  1. Câu chuyện nói về ai?
  2. Bạn Minh.
  3. Bạn Na.
  4. Cô giáo.
  5. Bạn Lan.
  6. Bạn Na có đức tính gì?
  7. Học giỏi, chăm chỉ.
  8. Thích làm việc.
  9. Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè.
  10. Nhường nhịn bạn bè, có tinh thần vượt khó.
  11. Vì sao bạn Na được nhận thưởng?
  12. Na ngoan ngoãn, tốt bụng, biết san sẻ và giúp đỡ các bạn.
  13. Na học giỏi đều các môn.
  14. Na là một cán bộ lớp.
  15. Na biết nhường nhịn các bạn
  16. Khi Na nhận thưởng, những ai vui mừng?
  17. Bố Na.
  18. Mẹ Na.
  19. Bạn học cùng lớp với Na.
  20. Bạn Na, cô giáo, mẹ của bạn Na và cả lớp.
  21. Kiểm tra viết: (10 điểm)
  22. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Phẩn thưởng

  1. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 cảu giới thiệu vê người bạn của em.

 

Hướng dẫn làm Đề thi 

  1. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
  2. Đọc thành tiếng: (6 điểm)
  3. Đọc hiểu: (4 điểm)
Câu 1: b Câu 2: c Câu 3: a Câu 4: d
  1. Kiểm tra viết: (10 điểm)
  2. Chính tả: (5 điểm)
  3. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về người bạn của em.

Gợi ý làm bài tập làm văn:

– Bạn của em tên gì? Học lớp nào?

– Nhà bạn ở đâu?

– Bạn em có đặc điểm gì nổi bật?

– Em thích nhất bạn ở điều gì?

Bài tham khảo

Như Quỳnh là bạn học cùng lớp với em. Nhà bạn cách nhà em chừng vài trăm mét, tuy không gần lắm nhưng em và Quỳnh thường rủ nhau đi học. Quỳnh rất chăm chỉ học tập nên thường được cô giáo khen và bạn bè quý mến. Không chỉ chăm lo học tập cho riêng mình mà Quỳnh biết giúp đỡ các bạn yếu để cùng tiến bộ. Sự siêng năng học giối của Quỳnh đã làm em và các bạn thầm ngưỡng mộ.

 

ĐỀ 2

  1. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
  2. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: Bạn của Nai Nhỏ (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 22)

– Đọc đoạn 1 và đoạn 2.

– Trả lời câu hỏi:

Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? Cha Nai Nhỏ nói gì?

  1. Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Gọi bạn (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 28)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

  1. Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
  2. Trong trang trại.
  3. Trong rừng.
  4. Trong một chuồng nuôi gia súc của nhà nông.
  5. trong một lều trại nhỏ bên dòng suối.
  6. Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?
  7. Trời hạn hán kéo dài.
  8. Suối cạn, cỏ héo khô.
  9. Bê Vàng và Dê Trắng không có cái để ăn.
  10. Tất cả các ý trên.
  11. Khi Bê Vàng quên đường vể, Dê Trắng làm gì?
  12. Dê Trắng rất thương bạn.
  13. Dê Trắng rất nhớ bạn.
  14. Dê Trắng chạy khắp nơi tìm Bê Vàng.
  15. Tất cả các ý trên.
  16. Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu “Bê! Bê!”?
  17. Dê Trắng đã tìm được bạn.
  18. Chưa tìm thấy bạn.
  19. Mừng rỡ khi gặp bạn.
  20. Xúc động khi gặp bạn.
  21. Kiểm tra viết: (10 điểm)
  22. Chính tả (Tập chép): (5 điểm)

Bài viết: Bạn của Nai Nhỏ

Nai Nhỏ xin cha cho đi chơi xa cùng bạn. Biết bạn của con khỏe mạnh, thông minh và nhanh nhẹn, cha Nai Nhỏ vẫn lo. Khi biết bạn của con dám liều mình cứu người khác, cha Nai
Nhỏ mới yên lòng cho con đi chơi với bạn.

  1. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn vãn từ 3 đến 5 câu nói về cô (thầy) giáo cũ của em.

Hướng dẫn làm Đề thi 

  1. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
  2. Đọc thành tiếng: (6 điểm)
  3. Đọc hiểu: (4 điểm)
Câu 1: b Câu 2: d Câu 3: d Câu 4: b
  1. Kiểm tra viết: (10 điểm)
  2. Chính tả: (5 điểm)
  3. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về cô (thầy) giáo cũ của em.

Gợi ý làm bài tập làm văn:

– Cô (thầy) giáo cũ của em tên gì? Dạy em vào năm lớp mấy?

– Tình cảm của cô (thầy) giáo đối với học sinh như thế nào?

– Em nhớ nhất điều gì ở cô (thầy) giáo cũ?

– Tình cảm của em đối với cô (thầy) giáo cũ như thế nào?

Bài tham khảo

Cô Diệu Thu là cô giáo đã dạy em ở năm lớp Một. Cô rất yêu thương chúng em. Em nhớ nhất ngày đầu tiên đi học, cô đã động viên em và các bạn phải mạnh dạn, tự tin. Cô cầm tay em để uốn nắn từng con chữ. Cô tận tụy giảng bài cho chúng em, ân cần dạy cho chúng em từng môn học. Em hình dung cô là người mẹ thứ hai của mình.

 



Cùng Thảo Luận Nhé!