28 Bài Đọc TẬP ĐÁNH VẦN Cho Bé Vào Lớp 1

28 Bài Đọc TẬP ĐÁNH VẦN Cho Bé Vào Lớp 1 Dạy đọc cho trẻ lớp 1 với file sách tập đánh vần cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1 Hay Nhất. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo 28 Bài Đọc TẬP ĐÁNH VẦN Cho Bé Vào Lớp 1. 

28 Bài Đọc TẬP ĐÁNH VẦN Cho Bé Vào Lớp 1

 

Tải Xuống 

Ch cáiaăâbcdđeêghiklm 
noôơpqrstuưvxy  
Âm ghi bằng 2-3 chữ cáitrthnhkhgigh    
ngnghphquch     
ươ      
Chữ số và dấu1234567910
+
=

BÀI ĐỌC 1

Nguyên âm:aăâoôơeêiyuư
Phụ âm:c
Dấu: `?~.
Tiếngcacả cạ
cocỏ cọ
cồcốcổcỗcộ
cờcớ cỡ 
cucủcụ
cừcứcửcữcự
Từ:có càcó cácó cỗ
cổ còcá cờcụ cố
Câu:– Cò có cá.
– Cô có cờ.
– Cờ cu cũ.
– A! Cỗ có cá, có cả cà cơ.
Phân tích:– Tiếng ca gồm 2 âm, âm c  đứng trước, âm a đứng sau.
– Từ cá cờ gồm 2 tiếng, tiếng đứng trước, tiếng cờ đứng sau.
(Lưu ý: Phụ huynh hướng dẫn con phân tích tiếng, từ theo mẫu trên)

BÀI ĐỌC 2

Ph âm:bdđ
Tiếngbabobebibu
dadodedidu
đađođôđơđeđêđiđuđư
Từ:ba babe bébi bôbí đỏ 
dỗ bédỡ củe dèdê dễ 
đo đỏđơ đỡbờ đêđi đò 
đu đủda bòbế béô dù 
dì Bađỗ đỏđổ đáđá dế 
Câu:– Bò, dê đã có ba bó cỏ.
–  Bé bi bô: bà, bố bế bé.
– Bà bế bé, bé bá cổ bà.
– Bà dỗ bé để bé đi đò đỡ e dè.
– Bố bẻ bí bỏ bị.
Phân tích:– Tiếng gồm 2 âm, âm b  đứng trước, âm đứng sau thêm thanh sắc trên âm e.
– Từ đi đò gồm 2 tiếng, tiếng đi đứng trước, tiếng đò đứng sau.
(Lưu ý: Phụ huynh hướng dẫn con phân tích tiếng, từ theo mẫu trên)

BÀI ĐỌC 3


Ph âm:
hlk
Tiếnghahohehihu
lalolelilu
keki(âm k chỉ ghép với e, ê, và i)
Từ:hạ cờhổ dữhồ cáhả hêê ke
bé hokẽ hởlá hẹlá đakì cọ
lọ đỗlơ làle leđi lễkể lể
lê lalá cờlọ cổcũ kĩki bo
Câu:– Bé bị ho, bà bế bé, bà dỗ bé.
–  Hè, bé đổ dế ở bờ đê.
– Bé Hà la: bò, bê hả bà?
– Ừ, có cả dê ở đó.
– Dê lạ kì, bé cứ bi bô: bố, ở bà có dê kì lạ cơ!
– Bà có ô đã cũ, bé cứ bi bô: Bố, ô bà đã cũ kĩ!
– Cô Kỳ là dì bé Ký.
– Cô Kỳ ca: lá lá la la.
– Cô Kỳ hò: hò lơ, hò lờ.
             

BÀI ĐỌC 4

Ph âm:tnm
Tiếngtatptetitu
nanoneninu
mamomemimu
Từ:ô tônơ đỏcá mècử tạ 
tủ tono nêba máca mổ 
tử tếna tobố mẹmá nẻ 
củ từca nômũ nỉnụ cà 
Câu:– Bà có na to, có cả củ từ, bí đỏ to cơ.
– Bé la to: bố mẹ, nụ cà đã nở.
– Ô tô đi từ từ để đổ đá ở đê.
– Bò bê có cỏ, bò bê no nê.
– Bé Mỹ có mũ nỉ.
– Dì Tư đi đò,  bố mẹ đi ca nô.
– Bé Hà có nơ đỏ

BÀI ĐỌC 5

Ph âm:vrsx
Tiếngvavovevivu
raroreriru
sasosesisu
xaxoxexixu
Từ:cá rôhè vềxổ sốsu sú 
bó rạtò vòsư tửsố ne 
rổ rávỗ vềxe bòxẻ đá 
bộ rễvở vẽđi xalá sả 
Câu:– Hè về, có ve, ve ra rả.
–  Bé vẽ ve, bé vẽ bê, và vẽ cả ô tô.
– Hè, bé và và đi mò cá, có cá cờ và cả cá rô to.
– Cụ Sĩ có lọ sứ cổ.
– Hè về, bố mẹ và bé đi ra bờ hồ.
– Ở xã ta có cô ca sĩ ở xứ xa về.

BÀI ĐỌC 6

Ph âm:pphqqu
Tiếngpapopepipypu
phaphophôphơphephêphi  phu 
quaquequêquiquy     
Từ:pí popí pôpí pa pí pô   
phở bòquà quêtổ phó   
phố xácá quảphì phò   
cà phêqua phàvỏ quế   
Câu:– Phú pha cà phê. 
– Phi có tô phở bò. 
– Quà quê có vô số quả: đu đủ, na, bơ và cả lê 
– Cụ Sĩ có lọ sứ cổ. 
– Hè về, bố mẹ và bé đi ra bờ hồ. 
– Đi qua phà để ra phố, bé cứ sợ. 

BÀI ĐỌC 7

Ph âm:gghngngh
Tiếnggagogu  
gheghê ghi     
ngangongôngơ ngu ngư  
nghenghênghi     
Từ:(chú ý: gh, ngh chỉ ghép với e, ê, i)
gà gôghế gỗbé ngãnghé ọ
tủ gỗghi vởngồ ngộcủ nghệ
gỗ gụghẹ tobỡ ngỡnghĩ kĩ
gõ mõghê sợcá ngừngô nghê
Câu:– Cô Tư có ổ gà đẻ
–  Cụ Tú có tủ gỗ gụ.
– Phố bé có nghề xẻ gỗ.
– Quê bà có bể, ở bể có cá ngừ và ghẹ.
– Bé bị ngã, bà đỡ bé, nghé cứ ngó bé.

BÀI ĐỌC 8

Ph âm:chtr 
Tiếngchachochôchơchechêchichuchư
tratrotrôtrơtretrêtritrutrư
Từ:cha mẹche chởtra ngôcá trê 
chó xùchị Hàchỉ trỏvũ trụ 
chỗ ởchú rểtrở vềdự trữ 
đi chợchữ sốlá trelí trí 
Câu:– Chú Nghi chở bà ra chợ. 
–  Bé Chi sợ chó dữ. 
– Bé pha trà cho bà và bố. 
– Bé Trí đã đi trẻ về. 
– Cụ Trụ chẻ tre ở hè. 
– Bé và mẹ đi chợ, ở chợ có cá trê to. 

 

BÀI ĐỌC 9

Ph âm:nhth 
Tiếngnhanhonhô nhơnhenhênhinhunhư
thathothôthơthethêthithuthư
Từ:nhà thờnhè nhẹthả cáthe thé 
quả nholí nhíchú thỏlê thê 
nhổ cỏnhu nhúxe thồquả thị 
nhớ nhànhư ýthơ cacá thu 
nhớ nhànho nhỏthủ thỉthứ tự 
Câu:– Bà ở quê, nhà bà là nhà lá. 
– Nhà bé ở phố, phố có ngõ nhỏ. 
– Xe ô tô chở sư tử và hổ về sở thú. 
– Thu bỏ thư cho cô Tú. 
– Bố bé là thợ hồ, chú bé là thợ nề. 
– Ở phố bé có nhà thờ to. 
– Bé đi nhà trẻ chớ đi trễ giờ. 

BÀI ĐỌC 10

Ph âm:gikh 
Tiếnggiagiogiôgiơgiegiêgigiugiư
khakhokhôkhơkhekhêkhikhukhư
Từ:gia vịgió togiẻ cũkhổ sở 
bà giàgiò chảgiữ nhàkhơ me 
giá cảgiỏ cákhe khẽquả khế 
giả dagiỗ tổkha kháchú khỉ 
giã giòthì giờkho cákhu đô thị 
quá khứcá khôtú lơ khơkhí ô – xy 
Câu:– Bà cho gia vị và khế để kho cá. 
– Nhà bé có giỗ, cỗ có giò chả. 
– Phố bé Nga có nghề giã giò. 
– Chú chó xù giữ nhà khá ghê. 
– Bà ở nhà lá, gió to bé cứ sợ nhà đổ. 
– Bé Thu đi khe khẽ để bà và bố mẹ ngủ. 

BÀI ĐỌC 11 – ÔN TẬP

 

Có cỗ

 

Nhà có giỗ

Có cỗ to

Có chả giò,

Có cá kho

Bẽ đã no

Bé ngủ khò

 

Thu có quà

 

Thu qua nhà bà

Bà cho Thu quà

Thu mở quà ra

Thu cho cả nhà

Quà có mì gà

Có nho, có na

Thu no nê quá

Thu hò thu ca

Nga về quê

Nga về nhà quê

Nga ra bờ đê

Có bò có bê

Có dê có nghé

Khi Nga trở về

Nga nhớ nhà quê

Ở đó có bà

Nghĩ mà thú ghê

 

Hà nhớ nhà

Bé Hà đi xa

Nó nhớ nhà quá

Hà đi xe ca

Khi trở về nhà

Nhà hà có bà

Có mẹ, có cha

Bà Hà đã già

Bà chỉ ở nhà

 

  • Hướng dẫn con phân tích Tiếng:

Tiếng âm b đứng trước, âm e đứng sau thêm thanh sắc trên âm e.

  • Chú ý nhớ các khái niệm được gạch chân
  • Các tiếng khác, con phân tích tương tự: bà, hổ, cỏ, mẹ, vẽ.

BÀI ĐỌC 12 – PHẦN VẦN

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

anănânonônơnenêninun

 

vanvănvânvonvônvơnvenvênvinvun
tantăntântontôntơntentêntintun

 

đàn ngan

bàn ghế

căn dặn

cẩn thận

khăn đỏ

bạn thân

ăn ngon

con lợn

số bốn

sơn đỏ

mũ len

con nhện

bên trên

chín giờ

con giun

bún bò

 

  • Cô khen bé cẩn thận
  • Bé Vân và bé Lan là bạn thân.
  • Ủn à ủn ỉn.

Chín chú lợn con

Ăn đã no tròn

Cả đàn đi ngủ

 

  • Hướng dẫn con phân tích Tiếng:

Tiếng nhàâm nh đứng trước, âm a đứng sau thêm thanh huyền trên âm e.

  • Các tiếng khác, con phân tích tương tự: Thỏ, khế, nghỉ, ghế.

BÀI ĐỌC 13 – PHẦN VẦN

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

amămâmomômơmemêmimum

 

namnămnâmnomnômnơmnemnêmnimnum
tamtămtâmtomtômtơmtemtêmtimtum

 

quả cam

chăm làm

mầm non

tăm tre

đi chậm

đom đóm

lom khom

con tôm

nấm rơm

chôm chôm

xem phim

bơm xe

que kem

nằm đệm

thềm nhà

tìm kim

tổ chim

chùm nhãn

cảm cúm

chúm chím

 

  • Bé cho đàn gà con ăn tấm. Bố khen bé chăm làm.
  • Thứ năm, mẹ cho bé đi xem phim.
  • Bé Thơm bị ốm, hôm qua bà cho bé đi khám ở trạm y tế xã.
  • Hướng dẫn con phân tích ÂM:
  • ÂM thcon chữ t đứng trước, con chữ h đứng sau.
  • ÂM nghcon chữ n đứng trước, con chữ gh đứng, con chữ h đứng cuối.
  • Các âm khác hướng dẫn tương tự: kh, ph, ch, gh, ng

BÀI ĐỌC 14 – PHẦN VẦN

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

aiayâyoiôiơiuiưi

 

vaivayvâyvoivôivơivuivưi
caicaycâycoicôicơicuicưi

 

Số hai

tai nghe

bàn tay

mây bay

thợ may

cây đa

xây nhà

củ tỏi

ngà voi

hà nội

thổi còi

đồ chơi

bơi lội

cái túi

gửi thư

bó củi

 

  • Chim non mới nở
  • Chim mẹ mớm mồi.       
  • Nhớ lời cô dạy, bé chớ nói dối.
  • Bố bé đi bộ đội, bố gửi thư về, cả nhà vui quá.
  • Hướng dẫn con phân tích TIẾNG:
  • Tiếng bảyâm b đứng trước, vần ay đứng sau, thêm thanh hỏi trên âm a.
  • Các tiếng khác hướng dẫn tương tự: cây, thổi, bàn, gửi.

BÀI ĐỌC 15 – PHẦN VẦN

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

aoeoauâuêuiuưu

 

thaotheothauthâuthêuthiuthưu
traotreotrautrâutrêutriutrưu

 

tờ báo

chào cờ

quả táo

leo trèo

chú mèo

kéo co

quả cau

rau bí

con sâu

cá sấu

thêu áo

đi đều

bé xíu

líu lo

chăn cừu

ngải cứu

 

  • Cây táo, cây lựu đầu nhà đều sai trĩu quả.
  • Trâu ơi ta bảo trâu này.

Trâu ăn no cỏ, trâu cày với ta.

  • Hướng dẫn con phân tích TỪ:
  • Từ nhà látiếng nhà đứng trước, tiếng đứng sau.
  • Chú ý các khái niệm gạch chân.
  • Hướng dẫn tương tự các từ: gà ri, cá ngừ, củ nghệ, thứ tư.

BÀI ĐỌC 16 – PHẦN VẦN

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

acăcâcocôcucưc

 

bácbắcbấcbócbốcbúcbức
mácmắcmấcmócmốcmúcmức

 

bác sĩ

củ lạc

ngơ ngác

dấu sắc

xôi gấc

mặc áo

lắc đầu

đi học

tóc bạc

khóc nhè

gốc cây

thợ mộc

gỗ mục

máy xúc

lọ mực

thức ăn

 

  • Bé đi học chớ trêu chọc bạn.
  • Nhớ lời bác dạy

Chăm học chăm làm

Bố mẹ đều khen

Thây cô vui vẻ.

  • Học sinh phân tích âm: nh, kh, ch, ng:
  • Phân tích tiếng: vẽ, nhà, thứ, ngủ

BÀI ĐỌC 17 – PHẦN VẦN

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

atătâtotôtơtetêtitutưt

 

háthắthấthóthốthớthéthếthithút
vátvắtvấtvótvốtvớtvétvếtvítvút

 

ca hát

gió mát

đôi mắt

bắt tay

trật tự

vất vả

quả nhót

cái sọt

cà rốt

quả ớt

trời rét

con vẹt

bồ kết

quả mít

bút chì

đứt dây

 

  • Khi học bài, em nhớ phải ngồi trật tự
  • Con nhớ vứt rác vào sọt.
  • Mẹ cho cây bút

Bé vẽ con tàu

Lao đi vùn vụt.

  • Học sinh phân tích từ: cử tạ, bé ngủ, phố xá, lá đa, bó mạ.

BÀI ĐỌC 18 – PHẦN VẦN  

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

apăpâpopôpơpepêpipup

 

nápnắpnấpnópnốpnớpnépnếpnipnúp
chápchắpchấpchópchốpchớpchépchếpchípchúp

 

xe đạp

cải bắp

gặp gỡ

cá mập

tôm hấp

lốp xe

họp tổ

hộp kẹo

lợp nhà

lớp học

cá chép

xếp chỗ

đôi dép

tốp ca

bếp lò

nhịp cầu

giúp đỡ

búp non

túp lều

múp míp

 

  • Bé tập đi xe đạp.
  • Các bạn lớp em học tập rất chăm chỉ.
  • Bé ơi mau dậy

Đến lớp mầm non

Con trâu tai vẫy

Con gà mào son

Đều đi cả rồi

Bé ơi mau dậy.

  • Học sinh phân tích từ: tổ cò, lá mạ, cá thu, thợ xẻ.

BÀI ĐỌC 19 – PHẦN VẦN

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

anhênhinhachêchich

 

xanhxênhxinhxáchxếchxích
canhkênhkinhcáchkếchkích

 

anh em

màu xanh

quả chanh

khám bệnh

học sinh

que tính

đeo kính

lênh khênh

xe khách

vở sạch

nhà gạch

con ếch

mũ lệch

tờ lịch

vui thích

vở kịch

 

 

  • Ở nhà con nhớ đọc sách, chớ phá phách, nghịch ngợm.
  • Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.
  • Đói cho sạch, rách cho thơm
  • Tích tắc tích tắc

Kim ngắn chỉ giờ

Kim dài chỉ phút

Tích tắc tích tắc

Thì giờ vùn vụt

Nhanh như tên bay

Chớ phí một giây

Em chăm chỉ học.

  • Học sinh phân tích từ: chữ số, cá rô, phố xá, nhà lá.

BÀI ĐỌC 20 – PHẦN VẦN

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

angăngângongôngengungưng

 

trangtrăngtrângtrongtrôngtrengtrungtrưng
langlănglânglonglônglenglunglưng

 

cái bảng

màu vàng

đi vắng

vầng trăng

bóng bay

dòng sông

bông hồng

cây thông

vâng lời

nhà tầng

cái xẻng

gõ kẻng

bắn súng

cung tên

quả trứng

rừng núi

 

 

  • Đêm trung thu, chúng em vui tưng bừng.
  • Em tặng bạn bông hồng nhân ngày sinh nhật.

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

  • Học sinh phân tích tiếng: nơ, me, dê, đò.
  • Phân tích âm: th, ch, kh, gh

BÀI ĐỌC 21 – PHẦN VẦN  

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

iauaưaiêciêpiênyêniêmyêm

 

xioxuaxưaxiếcxiếpxiênxiêmyếm
chiachuachưachiếcchiếpchiênchiêmyến

 

chai bia

cái thìa

con cua

mua mía

cửa sổ

trời mưa

xem xiếc

chiếc xe

tiếp khách

đàn kiến

yên xe

bao diêm

thanh kiếm

âu yếm

tiêm phòng

hồng xiêm

 

 

Cái cò đi đón cơn mưa

Tối tăm mù mịt ai đưa cò về?

Cò về thăm quán cùng quê

Thăm cha, thăm mẹ, cò về thăm anh.

  • Chủ nhật, bố mẹ dẫn Kiên đi xem xiếc. Kiên rất thích xem khỉ đi xe đạp, chó làm tính, voi đá bóng.
  • Phân tích âm: ph, nh, ng, tr.
  • Phân tích tiếng: thỏ, phố, ngủ, tre.
  • Phân tích từ: xe chỉ, củ sả, cá kho.

BÀI ĐỌC 22 – PHẦN VẦN

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

 

iêuyêuiêtyêtiêngyêng

 

tiêutiếttiêngkhiêukhiếtkhiêng

 

  • Chú ý: Vần có âm yê (i dài) ở đầu không có phụ âm đầu: yêu, yết, yêng.
trải chiếu

vải thiều

biếu quà

thời tiết

thắm thiết

tiết học

viết chữ

Việt Nam

tiếng Việt

cái miệng

nghiêng ngả

bay liệng

yêu bé

yêu quý

chim yểng

mến yêu

 

 

  • Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

·       Cánh diều no gió

Sáo nó thổi vang

Sao trời trôi qua

Diều thành trăng vàng.

 

Cánh diều no gió

Tiếng nó chơi vơi

Diều là hạt cau

Phơi trên nong trời.

 

  • Phân tích âm: ng, ngh, gh.
  • Phân tích tiếng: nghé, ngừ, ghế.

BÀI ĐỌC 23 – PHẦN VẦN 

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

 

uôiuômuôcuôtuônuông

 

xuôixuômxuôcxuốtxuônxuông
chuôichuômchuốcchuốtchuônchuông

 

chú cuội

tuổi thơ

cơm nguội

đuổi bắt

luộm thuộm

cuốc đất

đôi guốc

uống thuốc

vuốt râu

con chuột

thuộc bài

bánh cuốn

chuồn chuồn

hình vuông

rau muống

lên xuống

 

 

  • Đến lớp con nhớ học thuộc bài,

chớ ăn mặc luộm thuộm.

Con mèo mà trèo cây cau

Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà

Chú chuột đi chợ đàng xa

Mua mắm, mua muối giỗ cha chú mèo.

BÀI ĐỌC 24 – PHẦN VẦN     

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

ươiươuươcươtươmươpươnương

 

lươilươulướclướtlươmlướplươmlương
bươibươubướcbướtbươmbướpbươnbương

 

múi bưởi

điểm mười

tươi cười

con hươu

chai rượu

thước kẻ

uống nước

bước chân

ướt áo

tóc mượt

thanh gươm

bướm lượn

hạt cườm

con vượn

bay lượn

vườn trường

soi gương

giường ngủ

hương thơm

xương sườn

 

 Trung Thu trăng sáng như gương.

Bác Hồ ngắm cảnh nhớ thương nhi đồng.

Ca nô đi trước

Ván lướt theo sau

Nước tung trắng phau

Mặt hồ cuộn sóng.

BÀI ĐỌC 25 – PHẦN VẦN   

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

oaoeoaioanoacoat

 

ngoangoengoaingoanngoácngoát
khoakhoekhoaikhoankhoáckhoát

 

hoa đào

toa tàu

chìa khóa

tòa nhà

bút xóa

sức khỏe

xòe tay

chích chòe

bà ngoại

điện thoại

khoai lang

quả xoài

bé ngoan

hoan hô

học toán

áo khoác

rách toạc

hoạt hình

chạy thoát

quạt mát

 

Chớ có nói khoác

Bé Khoa rất ngoan mà còn học giỏi toán.

Bạn Toàn giữ sách giáo khoa rất sạch sẽ

Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn

Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

Có sao trăng phải chịu luồn đám mây?

BÀI ĐỌC 26 – PHẦN VẦN

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

oănoắtoanhoachoangoăng

 

thoănthoắtthoanhthoáchthoangthoắng
loănloắtloanhloáchloangloăng

 

tóc xoăn

băn khoăn

thoăn thoắt

nhọn hoắt

quăn góc

khoanh tay

loanh quanh

kinh doanh

kế hoạch

xoành xoạch

khoang tàu

thoang thoảng

dài ngoằng

vỡ hoang

nước khoáng

hét toáng

 

 Bà ngoại băn khoăn lo lắng vì bé chưa ngoan

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh.

  • Trần Quốc Toản ra trận

Gươm tuốt vỏ cầm tay

Ngựa phi nhanh như bay

Làm kinh hoàng lũ giặc

Lá cờ bay phần phật

Náo nức cả đoàn quân

BÀI ĐỌC 27 – PHẦN VẦN

Cô dặn: Con đánh vần vần trước rồi đọc trơn vần (đọc thuộc vần)

uyuânuâtuâyuyênuyêt

 

quêquyquânquấtquâyquyênquyết
tuêtuytuântuấttuâytuyêntuyết

 

hoa huệ

thuê nhà

huy hiệu

nguy hiểm

lũy tre

mùa xuân

tuân lệnh

sản xuất

kỉ luật

quả quất

cháo quẩy

khuấy nước

kể chuyện

cái thuyền

bóng chuyền

đẹp tuyệt

quyết tâm

bạch tuyết

lưu luyến

tuyên dương

 

 

  • Bạn Huy quyết tâm học tập thật tốt.
  • Mùa xuân là Tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

  • Những hôm nào trăng khuyết

Trông giống con thuyền trôi

Em đi trăng theo bước

Như muốn cùng đi chơi.

  • Bạn Tuấn đi tàu thủy về quê. Ở quê Tuấn được nghe bà kể chuyện nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn.

BÀI ĐỌC 28 – PHẦN VẦN

oaooayoamoămoăcoenoet
oongoocươuyauytuypuynh
uychuânguênhuêch   

 

oao:

oay:

oam:

oăm:

oăc:

oen:

oet:

oong:

ooc:

ngoao ngoao

viết ngoáy

mèo ngoạm chuột

sâu hoắm

dấu ngoặc

nhoẻn cười

lòe loẹt

cái xoong

quần soóc

ươ:

uya:

uyt:

uyp

uynh:

uych:

uênh:

uêch:

thuở xưa

đêm khuya

huýt sáo

đèn tuýp

phụ huynh

chạy huỳnh huỵch

huênh hoang

nguệch ngoạc

 

Mèo kêu ngoao ngoao.

Bé không nên viết ngoáy.

Cần cẩu ngoạm kiện hàng.

Giếng khoan sâu hoắm.

Bé làm bài tập: điền âm hoặc vần thích hợp.

Tan học,  mẹ đón bé và nhoẻn miệng cười.

Bức tranh bé tô màu lòe loẹt.

Bé giúp mẹ lấy cái xoong nấu canh.

Mùa hè, bé mặc quần soóc đi học.

Bé đi xem xiếc có chú voi huơ cái vòi dài.

Bà say sưa kể chuyện thuở xưa.

Đêm đã khuya, mẹ vẫn cặm cụi làm việc.

Bé tập huýt sáo, khi đang đi trên xe buýt.

Bố tháo và lau chùi chiếc đèn tuýp cho sạch.

Chủ nhật, bố và mẹ đi họp phụ huynh cho hai anh em.

Những chú voi to lớn chạy huỳnh huỵch làm đất cát bụi mù.

Mẹ dạy bé chớ nói huênh hoang.

Bé nắn nót viết từng chữ và không viết nguệch ngoạc.