Các Dạng Đề Về Bài Thơ Ánh Trăng – Nguyễn Duy Văn Lớp 9 ôn thi học kỳ và ôn thi vào lớp 10. Tổng hợp trọn bộ nghị luận chủ đề phân tích bài thơ Ánh Trăng Lớp 9 ngắn gọn hay nhất.

Các Dạng Đề Về Bài Thơ Ánh Trăng – Nguyễn Duy Văn Lớp 9

Đề số 1

Nét đẹp ân tình, chung thuỷ của người Việt Nam qua bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt, Ánh trăng của Nguyễn Duy

Đáp án gợi ý

  1. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết làm bài nghị luận văn học về một nhóm các tác phẩm thơ; thao tác tổng hợp tốt, bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

b.Yêu cầu về kiến thức:

ý 1: Giới thiệu về vấn đề bàn luận, giải thích ngắn gọn nhận định và hai tác phẩm theo yêu cầu đề bài.

ý 2: Chứng minh hai tác phẩm đã có sự gặp gỡ trong việc thể hiện nét đẹp ân tình, chung thuỷ của con người Việt Nam.

  1. Trong bài thơ Bếp lửa nét đẹp ân tình, chung thuỷ được thể hiện trong tấm lòng của người cháu yêu thương và nhớ ơn bà khi đã khôn lớn trưởng thành:

- Khi đã trưởng thành, người cháu vẫn nhớ về những năm tháng tuổi thơ xa cha mẹ, sống bên bà, trong tình yêu thương chăm sóc của bà.

Giờ cháu đã đi xa...

Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở...

Cháu (nhân vật trữ tình) xót xa, thương cảm, thấu hiểu cuộc đời bà nhiều gian nan cơ cực:

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa

Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa ....

Cháu khẳng định công lao to lớn của bà, ngọn lửa từ tay bà nhóm lên trở thành ngọn lửa thiêng liêng kì diệu trong tâm hồn cháu, toả sáng và sưởi ấm suốt cuộc đời cháu …

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ…

Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa

  1. Trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy, truyền thống ân tình, chung thuỷ được thể hiện qua tâm tình người chiến sĩ:

Anh (nhân vật trữ tình) gắn bó với vầng trăng, với thiên nhiên nghĩa tình khi là người chiễn sĩ …

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỉ

Anh đau xót khi nghĩ tới những tháng ngày đầu tiên trở về thành phố, quen dần với cuộc sống hào nhoáng anh đã lãng quên và quay lưng lại với quá khứ, với những năm tháng gian lao, sâu nặng ân nghĩa vừa trải qua …

vầng trăng đi qua ngõ

như người dưng qua đường

Anh giật mình thức tỉnh lương tâm khi mặt người và mặt trăng đối diện nhau, quá khứ ùa về trong tâm thức …:

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng

Anh suy ngẫm và nhắn nhủ với mọi người: Nhân dân, đất nước luôn độ lượng vị tha, tròn đầy ân nghĩa. Hãy biết sống ân tình chung thuỷ với quá khứ, với lịch sử, với nhân dân và với đất nước:

Trăng cứ tròn vành vạnh

….. đủ cho ta giật mình.

Khái quát: Ân tình, chung thuỷ luôn là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, truyền thống ấy bao trùm cách sống, cách ứng xử của người Việt Nam trong mọi quan hệ. Từ mối quan hệ gia đình như tình bà cháu trong bài Bếp lửa đến mối quan hệ với quá khứ, với lịch sử, với nhân dân và đất nước như người chiến sĩ trong bài thơ Ánh trăng.

(Có thể liên hệ bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu)

ý 3: Vài nét về nghệ thuật thể hiện:

* Bếp lửa: - Thể thơ tám chữ, âm hưởng, giọng điệu tha thiết, tràn trề cảm xúc ...

- Hình ảnh thơ (bà, bếp lửa ...) bình dị mà gợi cảm, có sức lay động tâm hồn người Việt.

* Ánh trăng: - Thể thơ 5 chữ, giọng điệu tâm tình nhẹ nhàng sâu lắng mà chất chứa suy tư, day dứt.

- Hình tượng vầng trăng, ánh trăng mang tính biểu tượng gợi những suy tưởng sâu xa.

Đề số 2

Bàn về khả năng tác động của tác phẩm văn học đến tâm hồn con người, nhà văn Nguyễn Đình Thi đã cho rằng: "Mỗi tác phẩm như rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng riêng, không bao giờ nhòa đi..."

(Tiếng nói của văn nghệ - SGK Ngữ văn 9, tập 2, trang 14)

Em hiểu như thế nào về ý kiến trên?

Từ bài thơ Ánh trăng (Nguyễn Duy) hãy phân tích và làm rõ ánh sáng riêng mà tác phẩm này đã soi rọi vào tâm hồn em.

Đáp án gợi ý

  1. Yêu cầu về kĩ năng

Kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về lí luận văn học, khả năng cảm thụ thơ, kĩ năng tạo lập văn bản để làm bài.

Thí sinh có thể cảm nhận và trình bày theo những cách khác nhau, nhưng phải rõ hệ thống luận điểm, có lí lẽ, lập luận chặt chẽ, căn cứ xác đáng.

Diễn đạt trong sáng; dùng từ đặt câu chuẩn xác.

  1. Yêu cầu về kiến thức
  2. Giải thích ý kiến

Soi rọi vào tâm hồn: Làm bừng sáng, thức tỉnh những điều lương thiện, những điều tốt đẹp trong tâm hồn người đọc.

Ánh sáng riêng: Là những điều tốt đẹp nhất (những điều chân - thiện - mĩ) được gửi gắm qua mỗi tác phẩm...

Không bao giờ nhòa đi: Không phai nhạt, không thể mất đi, nó được khắc sâu và trở thành ánh sáng của tâm hồn

=> Ý kiến của Nguyễn Đình Thi đã khẳng định sự tác động mạnh mẽ của tác phẩm văn học: Thức tỉnh tâm hồn con người, hướng con người những điều tốt đẹp nhất

=> Đây là chức năng giáo dục, chức năng cảm hóa của văn học.

  1. Phân tích, làm rõ vấn đề qua bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

* Khái quát về tác phẩm:

Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Khi chiến tranh kết thúc, người lính (Nguyễn Duy) trở về với cuộc sống đời thường.

Đề tài: Bài thơ khai thác đề tài về đời sống nội tâm của người lính trong thời bình, giữa cuộc sống đời thường.

Hai hình tượng nghệ thuật trung tâm là ánh trăng và người lính đã góp phần thể hiện được tư tưởng chủ đề của tác phẩm: Lối sống thủy chung tình nghĩa, không thờ ơ bạc bẽo với quá khứ, biết trân trọng giá trị của quá khứ

* Ánh sáng riêng từ bài thơ Ánh trăng:

Hình ảnh vầng trăng gắn với những kỉ niệm tuổi thơ, gắn với kỉ niệm một thời lính chiến của nhà thơ đã đánh thức những kỉ niệm, những kí ức trong lòng mỗi người, đánh thức những cảm xúc trong trẻo, đẹp đẽ nhất trong mỗi chúng ta về thời quá khứ... (HS phân tích hình ảnh vầng trăng trong hai khổ thơ đầu)

Những tâm sự mà Nguyễn Duy gửi gắm qua bài thơ đã làm thức tỉnh trong lòng người đọc nhiều điều thấm thía:

Giữa bộn bề lo toan của cuộc sống đời thường, giữa những vội vã gấp gáp của nhịp sống hiện đại, nhưng con người vẫn nên có những khoảnh khắc sống chậm lại để nhìn lại quá khứ...

Không được thờ ơ, phũ phàng với quá khứ. Sống với ngày hôm nay nhưng không thể hoàn toàn xóa sạch kí ức của ngày hôm qua..., luôn thủy chung, giữ trọn vẹn nghĩa tình với quá khứ, trân trọng những điều thiêng liêng đẹp đẽ trong quá khứ... (HS phân tích các khổ thơ 3, 4, 5, 6)

Dám dũng cảm đối diện với chính bản thân mình, đối diện với lương tâm mình để nhìn nhận rõ những sai lầm. Khoảnh khắc lương tâm thức tỉnh là khi sự thánh thiện, lối sống tình nghĩa, thủy chung được thức tỉnh trong tâm hồn; sự vô tình vô nghĩa, thái độ sống thờ ơ vô cảm, thậm chí sự vô ơn, bạc bẽo... bị đẩy lùi (HS phân tích cái giật mình của nhà thơ trong câu thơ cuối)

* Liên hệ: Gắn vấn đề Nguyễn Duy đặt ra trong bài thơ vào cuộc sống đương thời và liên hệ với bản thân:

Trong cuộc sống hiện đại đương thời, nhịp sống vội vàng, gấp gáp, con người có nhiều to toan, bận rộn... nên đôi khi thờ ơ với quá khứ, thậm chí sống nhanh, sống gấp, thờ ơ với cả những gì thân thuộc đang diễn ra ngay xung quanh mình. (cả vô tình và cả hữu ý) (HS lấy dẫn chứng và phân tích

Liên hệ bản thân, rút ra bài học sâu sắc, thấm thía.

  1. Tổng kết, khái quát lại vấn đề

* Quay trở lại với ý kiến của Nguyễn Đình Thi:

Khẳng định sự đúng đắn của ý kiến, khẳng định chức năng giáo dục, chức năng cảm hóa tâm hồn con người là chức năng quan trong nhất của văn học...

Khẳng định giá trị của bài thơ Ánh trăng: Có tính giáo dục, có sức mạnh làm thức tỉnh tâm hồn người đọc => Điều này làm nên giá trị nhân văn của tác phẩm

Đề số 3

Sự giản dị, xúc động và ám ảnh của bài thơ Ánh trăng (Nguyễn Duy, SGK Ngữ văn 9, Tập một).

Đáp án gợi ý

Về kĩ năng

Biết cách viết bài văn nghị luận văn học. Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận. Bố cục hợp lí, chặt chẽ, văn viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi về chính tả, diễn đạt.

Về kiến thức

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

Mở bài:

– Giới thiệu về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Ánh trăng.

– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Sự giản dị, xúc động và ám ảnh của bài thơ Ánh trăng.

0,5đ

Thân bài:

* Giải thích vấn đề:

– Giản dị: Sự bình dị, mộc mạc, không cầu kì, hoa mĩ. Giản dị trong văn chương không đồng nhất với đơn giản, dễ dãi.

– Xúc động: Là tiếng lòng, sự dồn nén cao độ của cảm xúc được chính nhà thơ gửi gắm trong tác phẩm. Từ tiếng lòng của thi nhân, bằng thơ và qua thơ đến với người đọc, khơi gợi trong lòng người đọc những rung cảm, tình cảm đẹp đẽ.

– Ám ảnh: những giá trị sâu sắc gợi cho người đọc những trăn trở nghĩ suy, những cảm xúc không thể nào quên.

-> Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy là một bài thơ hội tụ đầy đủ ba yếu tố: giản dị, xúc động và ám ảnh.

* Chứng minh:

+ Sự giản dị trong Ánh trăng:

– Đề tài: Bài thơ lấy đề tài ánh trăng, vầng trăng- một đề tài quen thuộc trong thơ ca dân tộc.

– Bài thơ có chủ đề rất quen thuộc, bắt nguồn từ truyền thống đạo lí của dân tộc: “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ. Để thể hiện nội dung chủ đề, nhà thơ chọn trăng – hình ảnh thiên nhiên đẹp đẽ, hồn nhiên, khoáng đạt, tươi mát, làm biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống, gợi nhắc con người có thái độ sống ân nghĩa. thủy chung.

– Thể thơ và cấu trúc: Bài thơ được viết theo thể ngũ ngôn rất bình dị. Bài thơ mang dáng dấp của một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian, theo dòng cảm nghĩ của tác giả, có sự kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.

– Giọng điệu, ngôn ngữ tự nhiên như lời tâm tình sâu lắng, nhịp thơ khi thì trôi chảy, nhịp nhàng theo lời kể, khi thì ngân nga thiết tha cảm xúc.

+ Những xúc động và ám ảnh của bài thơ Ánh trăng chủ yếu thể hiện qua nội dung tư tưởng bài thơ:

– Tình cảm giữa người và trăng trong quá khứ: tình cảm giữa người và trăng chân thành, sâu nặng. Mạch thơ khiến người đọc xúc động, ám ảnh bởi một quá khứ gian lao nhưng đẹp đẽ, nghĩa tình.

– Tình cảm giữa người và trăng theo thời gian:

Theo thời gian, cách cư xử của con người khiến ta trăn trở, day dứt. Cuộc sống hiện đại, hào nhoáng nơi thị thành đã khiến con người quên đi quá khứ, quên đi người bạn nghĩa tình năm xưa.

Vầng trăng, ánh trăng đã được nhân cách hóa như con người, có tâm hồn, có lẽ sống. Trăng khiến chúng ta xúc động và ám ảnh bởi lối sống tình nghĩa, thủy chung, nhân ái, vị tha mà cũng rất nghiêm khắc.

Trăng đưa người trở về với quá khứ, để gợi nhắc bài học sâu sắc, thấm thía về lẽ sống cao đẹp, ân tình, thủy chung, nghĩa tình với quá khứ.

* Đánh giá:

– Bài thơ giản dị từ đề tài, chủ đề đến hình ảnh, câu chữ, giọng điệu…

– Bài thơ là bức thông điệp mà tác giả gửi đến cho những người lính vừa bước ra khỏi chiến trường, đồng thời cũng là thông điệp cho tất cả chúng ta: hãy trân trọng quá khứ, hãy sống trọn đạo nghĩa: Uống nước nhớ nguồn. 5,0đ

Kết bài:

– Khẳng định lại nội dung bàn luận.

– Liên hệ: cần kế thừa, phát huy truyền thống đạo đức Uống nước nhớ nguồn.

Đề số 4

  1. a) Chép chính xác những câu thơ tiếp theo để hoàn chỉnh khổ thơ:

“Trăng cứ tròn vành vạnh

.....................................”

  1. b) Hình ảnh vầng trăng trong khổ thơ có ý nghĩa gì?
  2. c) Từ nội dung khổ thơ vừa chép, hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về đạo lí Uống nước nhớ nguồn của dân tộc.

 Đáp án gợi ý

Chép chính xác khổ thơ cuối của bài Ánh trăng .

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

(Nếu thí sinh viết hoa chữ cái đầu của 3 câu thơ vừa chép thì trừ 0,25 điểm, thiếu dấu câu trừ 0,2 điểm)

0,5đ

b

-Ý nghĩa hình ảnh vầng trăng trong đoạn thơ:

+ Sự trong sáng, tròn đầy, tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, chẳng thể phai mờ.

+ Biểu tượng của sự bao dung, nghĩa tình thủy chung trọn vẹn, trong sáng, vô tư mà không đòi hỏi sự đền đáp.

+ Gợi nhắc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung với quá khứ.

0,75đ

c * Đoạn văn đảm bảo nội dung:

+ Khổ thơ cuối nói riêng và cả bài thơ Ánh trăng nói chung là lời gợi nhắc thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung với quá khứ.

“Nguồn” có thể được hiểu chính là những người đã tạo ra thành quả về vật chất, tinh thần cho xã hội. Còn “uống nước” chính là sử dụng, đón nhận thành quả ấy. Từ đó khuyên nhủ chúng ta phải biết ơn những người đã tạo dựng thành quả cho mình trong cuộc sống.

+ Vì sao vậy? Không có một sự vật, một thành quả nào mà không có nguồn gốc, không do công sức tạo nên. Của cải vật chất do bàn tay người lao động làm ra. Đất nước giàu đẹp do cha ông ta gây dựng, gìn giữ tiếp truyền. Con cái do các bậc cha mẹ sinh thành dưỡng dục…Vì thế “Uống nước nhớ nguồn” là đạo lí của dân tộc, là lẽ sống tốt đẹp từ bao đời nay.

+ Con người sống ân nghĩa sẽ được người khác quý trọng, được xã hội tôn vinh (dẫn chứng). Ngược lại, thiếu tình cảm biết ơn, sống phụ nghĩa quên công, con người trở nên ích kỉ, vô trách nhiệm và sẽ bị mọi người chê trách, mỉa mai.

+ Bài học: con người sống phải có đạo đức nhân nghĩa, thủy chung, biết khắc ghi công ơn những người đã cưu mang, giúp đỡ mình; quý trọng giữ gìn, phát huy những giá trị mà cha ông ta đã tạo nên bằng mồ hôi, nước mắt và cả máu xương.

+ Khẳng định giá trị của truyền thống “uống nước nhớ nguồn” trong tình hình thực tế đời sống hiện nay.

Đề số 5

Nhận xét về bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy, có ý kiến cho rằng:

Bài thơ mượn chuyện ảnh trăng để nói chuyện đời, chuyện nghĩa tình, nhắc nhở môi người ý thức sống thủy chung, tình nghĩa.

Phân tích bài thơ đề làm sáng tỏ nhận định trên và nêu suy nghĩ của em về bài học cuộc sống được gợi ra từ thi phẩm.

Văn bản: Ánh trăng (Nguyễn Duy)

Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỉ

Trần trụi với thiên nhiên

hồn nhiên như cây cỏ

ngỡ không bao giờ quên

cái vầng trăng tình nghĩa

Từ hồi về thành phố

quen ánh điện cửa gương

vầng trăng đi qua ngõ

như người dưng qua đường

Thình lình đèn điện tắt

phòng buynh-đinh tối om

vội bật tung cửa sổ

đột ngột vầng trăng tròn

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng…

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

—Nguyễn Duy—

( SGK Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, trang 156) ……….

Đáp án gợi ý

Yêu cầu về kĩ năng:

Thí sinh biết cách làm một bài nghị luận văn học kết hợp với nghị luận xã hội đúng và trúng theo yêu cầu của đề bài.

Bài viết có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục, viết có cảm xúc, biết vận dụng linh hoạt các thao tác nghị luận, không mắc các loại lỗi.

Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày và lí giài khác nhau, song cần đảm bào các ý cơ bản sau:

Dẫn dắt vấn đề nghị luận: giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, trích dẫn ý kiến

Giải thích nhận định:

Ý kiến đã đề cập đến sự sáng tạo của Nguyễn Duy trong bài thơ Ánh trăng’, mượn chuyện trăng để nói chuyện đời, chuyện người, chuyện nghĩa tình. Ảnh trăng, cuộc gặp gỡ giữa người với trăng là một ẩn dụ nghệ thuật chuvển tải một thông điệp tư tưởng sâu sắc, nhắc nhở con người về đạo lí song thủy chũng ân nghĩa.

* Phân tích bài thơ để chứng minh nhận định:

Bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ, Nguyễn Duy kể chuyện mình mà như tâm tình cùng bạn đọc về một điều vô tình mà dễ gặp trong cuộc sống: khi hoàn cảnh sống thay đồi, con người dễ quên đi quá khứ, trở nên vô tình, vô tâm…

Trăng là một hình ảnh ẩn dụ đa nghĩa: là thiên nhiên hồn nhiên tươi mát, người bạn tri kỉ, quá khứ nghĩa tình, vẻ đẹp bình dị mà vĩnh hằng của đời sống.

Tình cảm của con người và vầng trăng trong quá khứ (từ thời thơ ấu đến quãng thời gian đi bộ đội, sống chiến đấu nơi rừng núi…) là quan hệ gắn bố tự nhiên thân thiết, chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng khổ.

Quan hệ của người vói trăng trong hiện tại: Hoàn cảnh sống thay đồi làm cho con người đổi thay, trăng từ người bạn tri ki nghĩa tình thành “người dưng qua đường”. Cuộc sống đủ đầy, tiện nghi, hào nhoáng hiện tại khiến con người lãng quên quá khứ, trở nên vô tình, bội bạc, đánh mất chính mình…

Tình huống người đối diện với trăng là sự bất ngờ đột ngột, thức tỉnh con người về quá khứ đầy ắp ki niệm. Đối diện với trăng là đối diện với chính mình. Người vô tình mà trăng vẫn thủy chung tròn đầy, bao dung độ lượng. Cái giật mình của người là sự bừng tỉnh, tự vấn, day dứt đầy ân hận; giật mình để tự hoàn thiện mình…

Bài thơ giản dị nhưng mang triết lí sâu sắc, nhắc nhở con người về đạo lí ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ, “uống nước nhớ nguồn”, biết trân trọng những giá trị tinh thân tốt đẹp, bồi đắp tình cảm với thiên nhiên, quê hương đất nước…

Vài nét về nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ, kết hợp phương thức tự sự và biêu cảm, giọng điệu tâm tình, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng đa nghĩa…

* Suy nghĩ về bài học cuộc sống được gọi ra từ bài thơ:

Con người cần sống ân nghĩa thủy chung,trân trong quá khứ (đạo lí ướng nước nhớ nguồn ) và những giá trị tinh thần tốt đẹp, sống chậm lại đề nhìn nhận bàn thân mình

Trong cuộc sống, ai cũng có thể có lúc mắc sai lầm, vô tâm, vô tình, điều quan trọng là biết “giật mình” tự thức tỉnh, nhận ra góc khuyết của mình để tự hoàn thiện, tìm lại chính mình…

Con người không được lãng quên quá khứ nhưng cũng không thể mải đắm chìm trong quá khứ mà quên đi hiện tại và không hướng tới phấn đấu cho tương lai…

Phê phán lối sống vô tình vô nghĩa bội bạc, “có mới nới cũ”, quay lưng lại với quá khứ, chạy theo đời Sống vật chất mà lãng quên những giá trị tinh thần cao đẹp…

– Rút ra bải học cho bản thân: chân thành sâu sắc, thiết thực…

Đề 6

Em hãy phân tích, so sánh hình ảnh “trăng” (vầng trăng, mảnh trăng, ánh trăng…) trong các bài thơ “Đồng chí”, “đoàn thuyền đánh cá”, “ánh trăng”.

Đáp án gợi ý

Trăng là nguồn thi liệu bất tận khơi dậy cảm hứng sáng tác của bao thế hệ thi nhân. Cùng sử dụng nguồn thi liệu phong phú ấy, cả Chính Hữu, Huy Cận, Nguyễn Duy trong các bài thơ của mình “Đồng chí”, “đoàn thuyền đánh cá” và “Ánh trăng” đã có những sáng tạo vô cùng độc đáo từ hình ảnh ánh trăng của tự nhiên.

Trăng trong cả ba bài thơ: Đồng Chí ( Chính Hữu), Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận), Ánh trăng ( Nguyễn Duy) đều là những hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp, trong sáng. Hơn hết, những hình ảnh trăng đều vượt qua giới hạn là một hình ảnh thực của tự nhiên để trở thành người đồng đội, người bạn tri kỉ của con người trong cuộc sống sinh hoạt, chiến đấu và lao động hàng ngày.

Tuy cùng gặp gỡ ở hình ảnh ánh trăng, song bằng tài năng và những sáng tạo riêng mỗi nhà thơ lại tạo ra những nét đặc sắc riêng cho bài thơ của mình. Trong bài thơ Đồng chí, hình ảnh ánh trăng trở thành ẩn dụ đặc sắc cho tình đồng đội, đồng chí, sự gắn bó sâu sắc giữa thiên nhiên và con người trong cuộc sống sinh hoạt và chiến đấu thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. Ánh trăng còn trở thành biểu tượng cho hiện thực và lãng mạn. Cùng với tình đồng chí, hình ảnh “đầu súng trăng treo” đã trở thành câu thơ đắt giá, giàu giá trị của bài thơ.


Cùng Thảo Luận Nhé!