Trọn bộ cấu trúc ngữ pháp tiếng trung cơ bản&nâng cao từ A-Z cho người mớ bất đầu dễ hiểu đầy đủ nhất chia làm 3 phần thống kê kiến thức và tự học hán ngữ.

Phần 1: Ngữ pháp cơ bản cấu trúc câu

1, Cấu trúc 1: Câu có vị ngữ là danh từ – 词谓语

_Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

_Vị ngữ ở đây có thể là danh từ, cụm danh từ, số lượng từ.

– Vị ngữ này miêu tả đặc điểm, tính chất, số lượng, màu sắc,…. Của chủ ngữ

VD: _她是河内人。/Tā shì Hénèi rén/ Cô ấy là người Hà Nội.

2, Cấu trúc 2: Câu có vị ngữ là hình dung từ – 形容词谓语

_Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

– Vị ngữ thường là hình dung từ nhằm miêu tả đặc tính, tính chất, trạng thái của chủ ngữ.

VD: – 我哥哥高。/ Wǒ gēgē gāo/ Anh trai tôi cao.

Mở rộng:

Có thể thêm “” để nhấn mạnh, thêm “” cho ý phủ định.

VD: _我哥哥很高。/Wǒ gēgē hěn gāo/Anh trai tôi rất cao.

– 我哥哥不高。/Wǒ gēgē bù gāo/Anh trai tôi không cao.

Để tạo câu hỏi, ta thêm “吗” vào phía cuối câu.

VD: – 你的学校大妈?/Nǐ de xuéxiào dàmā/Trường bạn có lớn không?

3, Cấu trúc 3: Câu có vị ngữ là động từ – 词谓语

– Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

– Vị ngữ chủ yếu là động từ, cụm động từ nhằm tường thuật động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hóa…. Của chủ ngữ.

VD: – 他说。/Tā shuō/Anh ta nói.

Mở rộng:

a/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ trực tiếp]

VD: – 我看书。/Wǒ kànshū/Tôi đọc sách.

b/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ gián tiếp] + [Tân ngữ trực tiếp]

– Tân ngữ gián tiếp là từ chỉ người, tân ngữ trực tiếp là từ chỉ sự vật.

– Các động từ thường mang hai tân ngữ là: 教,送,给,告诉,还,递,通知,问,借。

VD: – 他给我礼物。/Tā gěi wǒ lǐwù/Cậu ấy tặng tôi quà.

c/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Cụm chủ – vị]

– Cụm chủ – vị thường là một câu đơn giản, làm tân ngữ cho động từ ở trước nó.

– Động từ thường mang tân ngữ là cụm chủ – vị: 说,想,看见,听见,觉得,知道,希望,相信,反对,说明,表示,建议。

VD: – 我希望你来。/Wǒ xīwàng nǐ lái/Tôi mong bạn đến.

Phần 2: NGỮ PHÁP: ĐÀNH PHẢI/BUỘC LÒNG PHẢI

MẪU CÂU:

...,只好...: ..., Zhǐhǎo...

Nghĩa là:..., đành phải/ buộc lòng phải...

Biểu thị ngoài cách này ra thì không còn cách nào khác.

VÍ DỤ:

我等了半天他还没回来,只好留个条子就走了。

Wǒ děngle bàntiān tā hái méi huílái, zhǐhǎo liú gè tiáozi jiù zǒule.

Tôi chờ 1 lúc lâu rồi mà anh ấy vẫn chưa về, đành phải để lại mảnh giấy rồi đi

Phần 3: NGỮ PHÁP: CHỈ CẦN....THÌ SẼ...

CẤU TRÚC:

只要……就……zhǐ yào … … jiù … …

Chỉ cần/ miễn là… thì (sẽ)…

CÁCH DÙNG:

Nối liền câu phức có điều kiện. 只要 nêu lên điều kiện tất yếu; phía sau 就 là kết quả sinh ra từ điều kiện đó.

VÍ DỤ:

  1. 只要你做完工作就可以走了。

zhǐ yào nǐ zuò wán gōng zuò jiù ké yǐ zǒu le 。

Chỉ cần bạn làm xong việc thì có thể đi được rồi.

  1. 只要努力,就一定能学好。

Zhǐyào nǔlì, jiù yīdìng néng xuéhǎo.

Chỉ cần chăm chỉ, thì nhất định sẽ học tốt.

  1. 只要她知道,就一定会来。

Zhǐyào tā zhīdào, jiù yīdìng huì lái.

Chỉ cần cô ấy biết, thì nhất định sẽ đến.

  1. 他知道只要他开口就能得到那项提名。

tā zhī dào zhǐ yào tā kāi kǒu jiù néng dé dào nà xiàng tí míng 。

Anh ấy biết chỉ cần anh ấy nói (mở miệng) thì có thể được đề cứ đó.

Phần 4: NGỮ PHÁP: CHỈ CÓ.....THÌ MỚI

CẤU TRÚC:

只有。。。才。。。 Zhǐyǒu... Cái... Chỉ có... thì mới...

CÁCH DÙNG:

Nối liền câu phức có điều kiện. 只有 biểu thị điều kiện cần phải có, 才biểu thị tình hình xuất hiện hoặc kết quả có được trong điều kiện đó.

VÍ DỤ: 1. 只有努力学习才能得到好成绩。

Zhǐyǒu nǔlì xuéxí cáinéng dédào hǎo chéngjī.

Chỉ có chăm chỉ học tập mới có thể đạt được thành tích tốt.

  1. 学外语,只有多听、多说、多练才能学好。

Xué wàiyǔ, zhǐyǒu duō tīng, duō shuō, duō liàn cáinéng xuéhǎo.

Học ngoại ngữ, chỉ có nghe nhiều,nói nhiều, luyện tập nhiều mới có thể học giỏi.

  1. 只有同心协力,才能把事情办好。

Zhǐyǒu tóngxīn xiélì, cáinéng bǎ shìqíng bàn hǎo.

Chỉ có đồng tâm hiệp lực thì mới làm tốt công việc.

Phần 5: NGỮ PHÁP: LƯỢNG TỪ /bă/

  1. Lượng từ dùng cho vật có cán, có tay cầm

– Cụm từ : 一把伞/ yībǎsǎn /,一把椅子/yībǎyǐzi/ ,一把钥匙/yībǎyàoshi/, 一把梳子/yībǎshūzi/,一把勺子/yībǎsháozi/, 一把尺子/yībǎchǐzi/,一把笤帚/yībǎtiáozhǒu/, 一把茶壶/ yībǎcháhú/

– Câu mẫu:

A :我的锯子又坏了! /Wǒ dejùzi yòu huàil e/

Cái cưa của tôi hỏng mất rồi

  1. Lượng từ cho số lượng đựng được trong lòng bàn tay (nắm,bó,mớ,…)

– Cụm từ : 一把糖/yībǎtáng/, 一把叶子/yībǎyèzi/,一把玫瑰花/yībǎméiguīhuā/,一把挂面/yībǎguàmiàn/,一把空心菜/yībǎkōngxīncài/,一把香蕉/yībǎxiāngjiāo/,一把米/yībǎmǐ/,一把钱/yībǎqián/

– Câu mẫu : A : 香蕉多少钱一把? /Xiāngjiāo duōshǎo qián yī bǎ?/

Chuối bao nhiều tiền một nải?

B :30 块。 /30 Kuài./ 30 đồng.

  1. Dùng cho một số vật trừu tượng.

– Cụm từ : 一把劲儿/yībǎjìnr/,一把力气/yībǎlìqì/,一把年纪/yībǎniánjì/,一把火/ yībǎhuǒ/,一把手/ yībǎshǒu/

– Câu mẫu : 这位厨师是一把好手儿。人们把他称为食神。

/Zhè wèi chúshī shì yī bǎ hǎoshǒur.Rénmen bǎ tā chēngwèi shíshén/

Đây là một tay đầu bếp cừ khôi. Một người thường gọi ông ta là Thực Thần

  1. Dùng cho động tác tay

– Câu Mẫu : 你的箱子看起来很重,我来帮你一把!

/Nǐ de xiāngzi kànqǐlái hěn zhòng, wǒ lái bāng nǐ yī bǎ!/

Va-li của bạn có vẻ rất nặng. Để tôi giúp bạn một tay

Phần 6: NGỮ PHÁP: PHẢI CHĂNG/HAY KHÔNG

CẤU TRÚC:

是否 shì fǒu phải chăng, hay không

是否 = 是不是

VÍ DỤ: 1. 他是否能来,还不一定。

Tā shìfǒu néng lái, hái bù yídìng

Anh ta có đến được hay không vẫn chưa dứt khoát

  1. 我不知道他是否喜欢我送的礼物

Wǒ bù zhīdào tā shìfǒu xǐhuān wǒ sòng de lǐwù

Tôi không biết anh ấy liệu có thích món quà mà tôi tặng hay không.

Phần 7: NGỮ PHÁP: LƯỢNG TỪ

CÁCH DÙNG 1:

►yòng yú jiā tíng rén kǒu

用于家庭人口

Dùng để chỉ số người có trong 1 gia đình.

Ví dụ: tā jiā wǔ kǒu rén 。他家五口人。

Nhà tôi có 5 người.

CÁCH DÙNG 2:

► yòng yú shēng chù

用于牲畜

Dùng cho súc vật.

Ví dụ: sān kǒu zhū 三口猪 3 con lợn.

CÁCH DÙNG 3:

► yòng yú yǒu kǒu huò dài rèn de mǒu xiē dōng xi 。

用于有口或带刃的某些东西。

Dùng để chỉ những thứ có miệng hoặc có lưỡi (dao).

Ví dụ: 1. yì kǒu dāo 一口刀 1 con dao.

  1. yì kǒu jǐng 一口井 1 cái giếng.

CÁCH DÙNG 4:

► yòng yú gēn kǒu yǒu guān de dòng zuò huò shì wù

用于跟口有关的动作或事物

Dùng cho các sự vật mà hành động có liên quan đến miệng.

Ví dụ: tā yǎo le yì kǒu píng guǒ 。他咬了一口苹果。

Anh ấy cắn 1 miếng táo.

CÁCH DÙNG 5:

► yòng yú guān cai 用于棺木

Dùng cho quan tài

Ví dụ: yì kǒu guān cai 一口棺材 1 cái quan tài

Phần 8: NGỮ PHÁP: PHÓ TỪ ”VÀ“ (P1) : BIỂU THỊ THỜI GIAN

1, 就”biểu thị sẽ phát sinh trong một thời gian ngắn, đọc nhấn mạnh.

“才”biểu thị sự việc xảy ra trước đó không lâu, đọc nhấn mạnh.

VÍ DỤ: 我就来。Wǒ jiù lái. Tôi liền đến.

他才走。Tā cái zǒu. Anh ta mới đi.

2, Khi trong câu có từ biểu thị thời gian trong tương lai hoặc phó từ khác, “就” biểu thị người nói cho rằng sự việc sẽ xảy ra rất nhanh. “才”biểu thị người nói cho rằng sự việc sẽ xảy ra rất muộn.

VÍ DỤ: 我明天就去。Wǒ míngtiān jiù qù. Ngày mai tôi liền đi.

他明天才走。Tā míngtiān cái zǒu. Anh ấy ngày mai mới đi.

3, Khi trong câu có từ biểu thị thời gian trong quá khứ hoặc phó từ và trợ từ khác, “就”nhấn mạnh người nói cho rằng hành vi động tác được thực hiện rất sớm hoặc rất nhanh, đọc nhẹ. “才”Nhấn mạnh sự việc phát sinh rất muộn hoặc kết thúc muộn, đọc nhẹ.

比较:So sánh:

他八点就来了。(认为他来得早)Tā bā diǎn jiù láile.(Rènwéi tā láidé zǎo) Anh ấy 8 giờ liền đến rồi. (cho rằng anh ấy đến sớm)

他八点才来。tā bā diǎn cái lái. Anh ta 8 giờ mới đến. (cho rằng anh ấy đến muộn)

4, “就”và “才”có thể biểu thị hai sự việc liên tiếp xảy ra. “才”Dùng ở phần trước của câu; còn “就”dùng ở phần sau của câu.

一/刚/了。。。就: vừa… liền

。。。才。。。就。。。: mới… liền

VÍ DỤ: 我一到北京就给你写信。Wǒ yī dào běijīng jiù gěi nǐ xiě xìn. Tôi vừa đến Bắc Kinh liền viết thư cho bạn.

他天一亮就走了。Tā tiān yī liàng jiù zǒule. Trời vừa sáng anh ta liền đi rồi.

Phần 9: NGỮ PHÁP /Yǔfǎ/: Câu nghi vấn lựa chọn

Cách dùng: Dùng “还是” (/Háishì/ : hay là) nối hai loại đáp án, có thể tạo thành câu nghi vấn, loại câu này gọi là câu nghi vấn lựa chọn.

VÍ DỤ: 你是老师还是学生。

Nǐ shì lǎoshī háishì xuéshēng

Bạn là giáo viên hay là học sinh

Phần 10: CÁCH DÙNG

不 và 没 đều có nghĩa là "không", biểu thị sự phủ định, nhưng nếu xét về mặt ý nghĩa thì có sự khác nhau

+ Chữ 不 thường dùng để phủ định những sự việc trong hiện tại và tương lai hoặc những sự thật hiển nhiên, còn chữ 没 dùng để phủ định sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

VD: 我明天不会去看电影。(wǒ míngtiān bú huì qù kàn diànyǐng)(tương lai)

mai tôi sẽ ko đi xem phim.

昨天晚上我没洗澡就去睡觉了。(zuótiān wǎnshang wǒ měi xǐzǎo jiù qù shuìjiào le)(quá khứ)

Tối qua tôi ko tắm đã đi ngủ rồi.

+Chữ 不 dùng trong những câu biểu thị ý cầu khiến, thường là 不要,不用…….

VD:不要走!等等我!

+Chữ 没 dùng để phủ định bổ ngữ kết quả:

VD:我没吃完饭。

Tôi chưa ăn cơm xong.

  1. Đều là phó từ phủ định, tuy nhiên:

不 + 动词: dịch là “không”

没 + 动词:dịch là “chưa”

Ví dụ: 他不来:anh ấy không đến

他没来:anh ấy chưa đến

我不吃饭: Tôi không ăn cơm

我没吃饭: Tôi chưa ăn cơm

  1. 没 dùng để phủ định của “有”

没+ 有–〉không có

没有+ 动词:Chưa

没有+ 名词:Không

我没有毕业: Tôi chưa tốt nghiệp

我没有男朋友: Tôi không có người yêu (bạn trai), (tuy nhiên câu này cũng có thể hiểu là chưa có)

Phần 11: sự biến điệu của

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản đến Nâng Cao Trọn Bộ

Phần 12: CÂU CHỮ  

+)Giới từ 比 biểu thị sự so sánh, để dẫn ra đối tượng so sánh, nó kết hợp với danh từ hoặc nhóm đại từ để tạo thành cụm giới từ hoặc trạng ngữ trong câu, nói rõ tính chất của sự vật, sự việc và sự khác biệt giữa chúng.

VD: 1. jīn tiān bǐ zuó tiān lěng

今天比昨天冷

Hôm nay lạnh hơn hôm qua

  1. wǒ bǐ tā shuài

我比他帅

Tôi đẹp trai hơn anh ta

+)比 có thể dùng so sánh về thời gian của cùng 1 vật

VD: tā de péng yǒu lái de bǐ tā zǎo

他的朋友来得比他早

Bạn của anh ta đến sớm hơn anh ta

+)Nếu như cần chỉ rõ sự khác nhau cụ thể giữa hai vật thì sau thành phần chủ yếu của vị ngữ thì ta cần dung số lượng từ làm bổ ngữ.

VD: zhè jiàn yī fú bǐ nà jiàn guì wǔ shí kuài

这件衣服比那件贵五十块

Bộ đồ này đắt hơn bộ đồ kia 50 đồng

+)Nếu như muốn biểu thị sự khác biệt 1 cách đại khái thì có thể dùng 一点儿hoặc 一些 để nói rõ sự khác biệt nhỏ,cũng có thể dung kết cấu trợ từ 得 và bổ ngữ mức độ多để nói về sự khác biệt lớn.

VD: 1. tā bǐ wǒ piāo liàng yī diǎn ér

她比我漂亮一点儿

Chị ý xinh hơn em 1 chút

  1. mèi mèi bǐ wǒ gāo de duō

妹妹比我高得多

Em gái cao hơn tôi rất nhiều

+)Trước hình dung từ có thể dung phó từ 更,还… biểu thị sự so sánh chỉ mức độ.

VD: 1. wǒ bǐ tā gèng ài nǐ

我比他更爱你

Anh còn yêu em nhiều hơn anh ta\

  1. wǒ mèi mèi bǐ tā huán wēn róu

我妹妹比她还温柔

Em gái tôi vẫn hiền hơn cô ấy

+)Có 1 số câu vị ngữ động từ có thể dùng比để biểu thị sự so sánh

VD: wǒ bǐ nǐ liǎo jiě zhōng guó de wén huà

我比你了解中国的文化

Tôi hiểu rõ về văn hóa của Trung Quốc hơn bạn

+)Câuso sánh dùng 比 ở thể phủ định thì thêm phó từ 不 vào trước 比

VD: wǒ bù bǐ tā gāo

我 不 比 他 高

Tôi không cao hơn anh ý

8 Cách dùng của từ “比”(Bǐ)

1) A 比 B + Động từ + 得 + Hình dung từ (tính từ) + 得多

VD: 他 比 我 学 得 好 得 多 (Tā bǐ wǒ xué de hǎo de duō)

2)A 比 B + Động từ + 得 + Hình dung từ (tính từ)

VD: 我 比 他 跑 得 快 (Wǒ bǐ tā pǎo de kuài)

3)A + Động từ + Danh từ + Động từ + 得 + 比 B+ Hình dung từ (tính từ)

VD: 他 学 韩 语 学 得 比 我 好 (Tā xué hányǔxué de bǐ wǒ hǎo)

4)A + Danh từ + Động từ + 得 + 比 B + Hình dung từ (tính từ)

VD:他 汉 语 说 得 比 你 流 利 (Tā hànyǔ shuō de bǐ nǐ liúlì)

5)Danh từ + A + Động từ + 得 + 比 + B + Hình dung từ (tính từ)

VD:汉 语 他 学 得 比 我 好 (Hànyǔ tā xué de bǐ wǒ hǎo)

6)A 比 B + Hình dung từ (tính từ) + 得多/多了/一点儿/一些 (de duō/duō le/yīdiǎn er/yīxiē)

VD:你 比 他 高 得 多 (Nǐ bǐ tā gāo de duō)

7)A 比 B + 更/还 (gèng/hái) +Hình dung từ (tính từ)

VD:今 天 比 昨 天 更 热 (Jīntiān bǐ zuótiān gèng rè)

8)A 比 B + Hình dung từ (tính từ) + 数量 (shùliàng)

VD:他 比 我 大 三 岁 (Tā bǐ wǒ dà sān sui)

Phần 13: Phân biệt cách sử dụng

Khi biểu thị sự lặp lại của động tác hoặc tiếp tục tiến hành

“再” biểu thị tính chủ quan,thường dùng ở thể chưa hoàn thành

“又” biểu thị tính khách quan, dùng nhiều ở thể hoàn thành hoặc tình huống mới đã xuất hiện.

Khi dịch sang tiếng Việt đều dịch là “lại”, nhưng khác nhau về tính chất.

Ví dụ: 再写一遍(主观、待重复)

zài xiě yībiàn- viết lại một lần nữa (chủ quan, chờ lặp lại)

又写了一遍(客观、已重复)

yòu xiěle yībiàn- lại viết một lần nữa (khách quan, đã lặp lại)

再坐一会儿(主观、待继续)

Zài zuò yīhuǐ’er -lại ngồi thêm chút nữa (chủ quan, chờ tiếp tục)

又坐了一会儿(客观、已继续)

Yòu zuòle yīhuǐ’er- lại ngồi thêm chút nữa (khách quan, đã tiếp tục)

“再” có thể dùng trong câu cầu khiến, câu giả thiết.

Ví dụ:(1)这件事不着急,过两天再说吧 。 ( *过两天又说吧。)

Zhè jiàn shì bù zháo jí, guò liǎng tiān zàishuō ba.

Việc này không gấp, để 2 ngày sau rồi nói lại.

(2)你要是再这么不讲理,我就不客 气了 。(*你要是又这么不讲理)

Nǐ yàoshi zài zhème bù jiǎnglǐ, wǒ jiù bù kèqìle.

Nếu anh lại cứ không nói lý lẽ như thế, thì tôi không khách sau đâu

Vừa học vừa chơi, giải trí giữa giờ cùng học tiếng trung qua bài hát

“再”chỉ có thể đứng sau động từ năng nguyện;“又”chỉ có thể đứng trước động từ năng nguyện。

Ví dụ:(3)你能再帮帮他吗?(*你再能 帮 帮 他吗?)

Nǐ néng zài bāng bāng tā ma?

Anh lại giúp anh ấy nữa được không?

(4)他又能说话了。(*他能又说话 了 )

Tā yòu néng shuōhuàle.

Anh ấy lại nói được rồi .

“再也没(有)/不” biểu thị tuyệt đối không lặp lại, không tiếp tục, mang hàm ý “mãi mãi không”, “đến nay không còn”.

Ví dụ:(5)那个鬼地方,我再也不去了。

Nàgè guǐ dìfāng, wǒ zài yě bù qùle

Nơi quỷ quái đó, tôi sẽ không bao giờ đến nữa. 

(6)从那以后,她再也没(有)见到 丈 夫的面。

Cóng nà yǐhòu, tā zài yě méi (yǒu) jiàn dào zhàngfū de miàn

Kể từ đó về sau, cô không còn thấy mặt chồng nữa

Phần 14: Phân loại động từ trong tiếng Trung

Có các loại động từ sau:

  1. Động từ biểu thị động tác: 听,学习…
  2. Động từ biểu thị hoạt động tâm lý: 爱,怕…
  3. Động từ biểu thị sự tồn tại, biến đổi, mất đi: 有,发生 (fāshēng: phát sinh, xảy ra),消失 (xiāoshī: tiêu tan, mất hút)…
  4. Động từ biểu thị bắt đầu hay kết thúc: 开始 (Kāishǐ: bắt đầu),停止 (tíngzhǐ: đình chỉ, tạm ngừng)…
  5. Động từ biểu thị thỉnh cầu, sai khiến: 请,叫,派 (pài: phái, cử)…
  6. Động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng: 要,能,可以…
  7. Động từ biểu thị xu hướng: 上,下,来,去…出来,进去…
  8. Động từ biểu thị phán đoán: 是…
  9. Động từ biểu thị sự đối đãi, xử lý (động từ hình thức): 加以 (jiāyǐ: tiến hành),给予 (jǐyǔ: dành cho)…

*Đặc điểm ngữ pháp của động từ

  1. Động từ nói chung có thể nhận sự bổ nghĩa của các loại phó từ trừ phó từ trình độ

VD: 不卖,正在看,常喝…

Riêng động từ biểu thị hoạt động tâm lý, động từ năng nguyện và một số ngữ động tân nói chung có thể nhận cả sự bổ nghĩa của phó từ trình độ.

VD: 非常喜欢,很愿意,很有办法…

  1. Động từ nói chung có thể mang “”, “”, “” ở phía sau để biểu thị động thái.

VD: 想了,坐着,去过…

  1. Một bộ phận động từ có thể lặp lại biểu thị thêm ý nghĩa thời gian xảy ra động tác ngắn, số lượng ít hoặc “thử”.

VD: 介绍介绍 (Jièshào jièshao: giới thiệu một chút)

做做 (Zuò zuo: làm thử)

  1. Đại bộ phận động từ có thể mang tân ngữ

VD: 上车,学英语

  1. Động từ thường làm vị ngữ hay động từ vị ngữ

VD: 他去。(Anh ta đi.)

她唱歌。(Cô ấy hát.)

Phần 15: CÂU TỈNH LƯỢC

Câu tỉnh lược có hai cách dùng:

(1) Trong trường hợp không có câu văn trước và sau, hỏi về địa điểm. Ví dụ:

我的书呢?Wǒ de shū ne(=我的书在哪儿?)Wǒ de shū zài nǎr Sách của tôi ở đâu?

我的自行车呢?Wǒ de zìxíngchē ne(=我的自行车在哪儿?)Wǒ de zìxíngchē zài nǎr

(2) Khi có câu văn trước và sau, ngữ nghĩa quyết định dựa theo câu văn trước và sau đó. Ví dụ:

这是谁的包?Zhè shì shuí de bāo Đây là cái túi của ai?

我的。Wǒ de Của tôi

那个呢?Nàgè ne(那个包是谁的?)Nàgè bāo shì shuí de Thế còn cái kia?

我朋友的。Wǒ péngyǒu de Của bạn tôi

你是哪国人?Nǐ shì nǎ guórén Bạn là người nước nào?

我是英国人。你呢?Wǒ shì yīngguó rén. Nǐ ne(=你是哪国人?)Tôi là người nước Anh. Còn bạn?

我是日本人。Wǒ shì rìběn rén Tôi là người Nhật Bản

最近工作忙不忙? Zuìjìn gōngzuò máng bù máng Dạo này công việc bận hay không bận?

不太忙,你呢?Bù tài máng, nǐ ne(=你忙吗?)Nǐ máng ma Không bận lắm, thế còn bạn

这是谁的包?Zhè shì shuí de bāo Đây là cái túi của ai?

ǒ de Của tôi

Phần 16: CÁCH DÙNG CỦA BỔ NGỮ “起来” & “出来”

Cấu trúc: CHỦ NGỮ + ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ +起来

1, Biểu thị người hoặc sự vật chịu sự tác động của một hành động nào đó mà thay đổi vị trí từ thấp đến cao:

VD1: 他突然站起来。Anh ấy bỗng đứng dậy.

VD2: 五星红旗升起来了Cờ đỏ 5 sao kéo lên rồi. (五星红旗: chỉ quốc kì của Trung Quốc)

*Các động từ có cách dùng tương tự: 捡起来 (nhặt lên), 抬起来 (ngẩng lên)…

2, Biểu thị một hành động bắt đầu xảy ra và có xu hướng tiếp diễn hoặc một trạng thái phát sinh và có xu hướng phát triển:

VD1: 他大笑起来。Anh ấy cười phá lên.

*Các động từ có cách dùng tương tự: 唱起来 (hát lên), 讨论起来 ( bắt đầu thảo luận)…

VD2: 夏天来了,天气热起来了。Mùa hè tới rồi, trời nóng lên rồi.

*Các tính từ có cách dùng tương tự ( đa phần là các tính từ mang nghĩa tích cực ):

坚强起来 ( trở nên kiên cường), 紧张起来 (trở nên bối rối/căng thẳng), 忙起来 (trở nên bận rộn), 好起来 (tốt lên), 冷起来 ( bắt đầu lạnh hơn), 胖起来 (béo lên)…

3, Biểu thị sự hoàn thành của động tác, đòng thời còn mang ý nghĩa tập trung, thống nhất hoặc đã đạt được một mục đích, kết quả nào đó:

VD1: 她把头发扎起来。Cô ấy buộc tóc lại .

VD2: 火车是一节一节连起来的。Từng toa tàu nối đuôi nhau.

*Các động từ có cách dùng tương tự: 集中起来( tập trung ), 统一起来 ( thống nhất ), 结合起来 (kết hợp ), 建立起来 (thành lập), 开展起来 (triển khai),…

4, Biểu thị sự tính toán, đánh giá, bình phẩm về một sự vật/ sự việc nào đó:

VD:算起来,已经五年了。Tính ra, đã 5 năm rồi.

*Các động từ có cách dùng tương tự: 看起来 ( xem ra ), 读起来 (đọc lên)…

Phần 17: Phân biệt cách dùng trong Tiếng Trung

Số 2 có hai hình thức viết trong Tiếng Trung là "二" và "两". Tuy nhiên, "二" và "两" đều có cách dùng riêng trong mỗi trường hợp.Chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt 2 từ trên nhé!

  1. Đếm, đọc chữ số thì chỉ dùng "二" chứ không dùng "两".

VD:  一二三四五六七八九、 ... 、二十二、 二千 .... Không được đọc là 一两三四 ...、两十两、两千。

  1. Số thập phân và phân số chỉ dùng "二" chứ không dùng "两".

VD: 零点二、一点二五、二分之一、三分之二、一分为二, không được đọc là 零点两、一点两五、两分之一、三分之两、一分为两。

  1. Số thứ tự chỉ dùng "二" chứ không dùng "两".

VD: 第二名、二等奖、第二外国学院、二奶奶、她是我二妹, không được đọc là 第两名、两等奖、第两外国学院、两奶奶、她是我两妹。

  1. Trong đơn vị đo lường cũ, trước chữ "两" chỉ dùng "二" chứ không dùng "两".

VD: 二两银子、一斤二两, không được đọc thành 两两银子、一斤两两.

  1. Trước lượng từ dùng "两" chứ không dùng "二".

VD:  (1) 我买了两本汉语书。

Wǒ mǎi le liǎng běn hànyǔ shū.

Tôi đã mua hai quyển sách Tiếng Trung.

(2) 这是两码事。

Zhè shì liǎng mǎ shì.

Đây là hai việc khác nhau.

(3) 房间里有两个人。

Fángjiān lǐ yǒu liǎng ge rén.

Trong phòng có hai người.

Không được viết:

(1) 我买了二本汉语书。 (x)

(2) 这是二码事。(x)

(3) 房间里有二个人。 (x)

  1. Chữ số từ hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm thì dùng "二" chứ không dùng "两".

VD: (1) 222 là 二百二十二 (èr bǎi èr shí èr)

(2) 他是个二百五。(tā shì ge èr bái wǔ) (Anh ta là một tên ngốc)

Không được viết thành:

(1) 222 两百两十两。(x)

(2) 他是个两百五。(x)

  1. Chữ số từ hàng nghìn, hàng vạn, ..., hàng trăm triệu thì đều dùng được cả "二" và "两".

VD: (1) 二千人 = 两千人。(èr qiān rén) = (liǎng qiān rén)

(2) 二万人民币 = 两万人民币。(èr wàn rén mín bì = liǎng wàn rén mín bì)

(3) 二亿人口 = 两亿人口。(èr yì rén kǒu = liǎng yì rén kǒu)

  1. Trước đơn vị Quốc tế đều dùng được "二" và "两"

VD: (1) 两斤hoặc 二斤(liǎng jīn) (èr jīn) (1 kg) (1斤 = 0.5kg)

(2) 两公斤 hoặc 二公斤 (liǎng gōng jīn) (èr gōng jīn) (2 kg)

(3) 两公分hoặc 二公分 (liǎng gōng fēn) (èr gōng fēn) (2 cm)

(4) 两公里hoặc 二公里 (liǎng gōng lǐ) (èr gōng lǐ) (2 km)

(5) 两米 = 二米 (liǎng mǐ) (èr mǐ) (2 m)

(6) 两吨 = 二吨 (liǎng dūn) (èr dūn)

(7) 两千克 = 二千克 (liǎng qiān kè) (èr qiān kè) (2000 g)

(8) 两厘米 = 二厘米。(liǎng lí mǐ) (èr lí mǐ) (2 cm)

(9) 两千米 = 二千米。(liǎng qiān mǐ) (èr qiān mǐ) (2000 m)

  1. Trường hợp đặc biệt: 二百 = 两百

Người Trung Quốc ở các Tỉnh phía Bắc thường có thói quen đọc là 二百.

Người Trung Quốc ở các Tỉnh phía Nam thường có thói quen đọc là 两百, do họ không phát âm chuẩn được từ "二" trong Tiếng Trung phổ thông.

VD:  (1) 二百块钱 = 两百块钱 (200 tệ)

èr bǎi kuài qián = liǎng bǎi kuài qián

(2) 二百人民币 = 两百人民币 (200 Nhân dân tệ)

èr bǎi rén mín bì = liǎng bǎi rén mín bì

Tóm lại, trước lượng từ chúng ta dùng "两", khi đọc số thứ tự, phân số, số thập phân thì dùng "二", trước đơn vị đo lường thì dùng được cả hai "二" và "两"

Phần 18: PHẬN BIỆT “或者” VÀ “是”

 “或者”và“还是”đều thể biểu thị quan hệ lựa chọn, đều có thể dùng sau “无论”,“不论”,“不管”,biểu thị bao quát các tình huống. Ví dụ:

不管你同意还是(或者)不同意,我都要去。

(Bùguǎn nǐ tóngyì háishì (Huòzhě) bù tóngyì, wǒ dōu yào qù)

Cho dù bạn đồng ý hay không đồng ý, tôi vẫn phải đi.

Nhưng “或者”chỉ dùng trong câu trần thuật biểu thị sự lựa chọn còn “还是”dùng trong câu nghi vấn biểu thị sự lựa chọn.

Ví dụ: A:你喝茶还是咖啡?

Nǐ hē chá háishì kāfēi?

(Bạn uống trà hay cà phê?)

B:茶或者咖啡都可以。

Chá huòzhě kāfēi dōu kěyǐ.

(Trà hay cà phê đều được.)

CHÚ Ý: Một số cách dùng khác của “还是”:

(1) Biểu thị sự duy trì hành vi, trạng thái không thay đổi.

Ví dụ: 明天我还是会去比赛。

Míngtiān wǒ háishì huì qù bǐsài.

(Ngày mai tôi vẫn sẽ tham gia thi đấu.)

(2) Biểu thị sự hy vọng. Ví dụ:

天气凉了还是多穿点儿吧。

Tiānqì liángle háishì duō chuān diǎn er ba.

(Thời tiết lạnh rồi, nên mặc thêm quần áo vào.)

(3) Biểu thị sự việc không ngờ. Ví dụ:

没想到这事儿还是真难办。

Méi xiǎngdào zhè shì er háishì zhēn nán bàn.

(Không ngờ việc này lại khó làm đến vậy.)

Phần 19: lượng từ kết hợp vs một số danh từ

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản đến Nâng Cao Trọn Bộ 03

Phần 20: sự khác biệt giữa 2 loại ô che nắng và che mưa

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản đến Nâng Cao Trọn Bộ 02

Tự học Online


Cùng Thảo Luận Nhé!