Chuyên đề Toán Lớp 6: Phép Cộng và Phép Nhân Tổng hợp các dạng bài tập theo chuyên đề tập hợp môn toán lớp 6 hay nhất và phương pháp giải dễ hiểu. Tự học Online xin giới thiệu đến các bạn tham khảo Chuyên đề Toán Lớp 6: Phép Cộng và Phép Nhân

Nội dung Tài Liệu

Chuyên đề Toán Lớp 6: Phép Cộng và Phép Nhân

Tải Xuống 

CHỦ ĐỀ 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN    

A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ.


HOT! TOP 5 trang web khóa học Online Uy Tín và Chất Lượng TỐT NHẤT:

  Học Mãi
 Unica

 Monkey Junior
 Kyna (Có nhiều khóa học Miễn Phí)
 kynaforkids

1/ Phép cộng:        a    +       b        =  c

                    (số hạng) + (số hạng) = (tổng)

2/ Phép nhân:       a      .     b          = d

            (thừa số) . (thừa số)  = (tích)

3/ Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên:

                      Phép tính

Tính chất

Cộng Nhân
Giao hoán a + b = b + a a . b = b . a
Kết hợp (a + b) + c = a + (b + c) (a . b) .c = a . (b . c)
Cộng với số 0 a + 0 = 0 + a = a  
Nhân với số 1   a . 1 = 1 . a = a
Phân phối của phép nhân đối với phép cộng a. (b + c) = ab + ac

 

4/ Chú ý:

          + Tích của một số với 0 bằng 0

          + Nếu tích của hai thừa số bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0

B/ CÁC DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1: CÁC BÀI TOÁN TÍNH NHANH

          + Nhóm các số có tổng tròn trục hoặc tạo ra phép nhân với số tròn trục.

+ Ta có thể thêm vào số hạng này đồng thời bớt đi số hạng kia với cùng một số.

          + Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Chú ý:

+ Quy tắc đặt thừa số chung :

  1. B + a.c = a. (b + c) hoặc a. b + a. c + a. d = a.(b + c + d)

          + Muốn nhân 1 số có 2 chữ số với 11 ta cộng 2 chữ số đó rồi ghi kết quả váo giữa 2 chữ số đó. Nếu tổng lớn hơn 9 thì ghi hàng đơn vị váo giữa rồi cộng 1 vào chữ số hàng chục.

Ví dụ 1: có  34 .11 =374      ;           69.11 =759

                 Ví dụ 2: có 79.101 =79(100 +1) =7900 +79 =7979

+ Muốn nhân một số có 2 chữ số với 101 thì kết quả chính là 1 số có được bằng cách viết chữ số đó 2 lần khít nhau

Ví dụ:  84 .101 =8484          ;  63 .101 =6363        ;    90.101 =9090

+ Muốn nhân một số có 3 chữ số với 1001 thì kết quả chính là 1 số có được bằng cách viết chữ số đó 2 lần khít nhau

Ví dụ: 123.1001 = 123123

Bài 1: Tính tổng sau đây một cách hợp lý nhất.

a/ 67 + 135 + 33

b/ 277 + 113 + 323 + 87

ĐS: a/ 235                      b/ 800

Bài 2: Tính nhanh các phép tính sau:

a/ 8 . 17 . 125

b/ 4 . 37 . 25

ĐS:  a/ 17000                 b/ 3700

Bài 3: Tính nhanh một cách hợp lí:

a/ 997 + 86                                                  b/ 37. 38 + 62. 37

c/ 43. 11; 67. 101; 423. 1001                        d/ 67. 99 ; 998. 34

  1. e) 135 + 360 + 65 + 40

Hướng dẫn

a/ Cách 1: Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng.

997 + (3 + 83) = (997 + 3) + 83 = 1000 + 80 = 1083

    Cách 2: Thêm vào số hạng này đồng thời bớt đi số hạng kia với cùng một số.

997 + 86 = (997 + 3) + (86 -3) = 1000 + 83 = 1083

b/ Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

  1. 38 + 62. 37 = 37.(38 + 62) = 37.100 = 3700.

c/ 43. 11 = 43.(10 + 1)  = 43.10 + 43. 1 = 430 + 43 = 4373.

  1. 101= 6767
  2. 1001 = 423 423

d/ 67. 99 = 67.(100 – 1) = 67.100 – 67 = 6700 – 67 = 6633

  1. 34 = 34. (100 – 2) = 34.100 – 34.2 = 3400 – 68 = 33 932
  2. e) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + ( 360 + 40) = 200 + 400 = 600.

Bái 4: Tính nhanh các phép tính:

a/ 37581 – 9999                                          b/ 7345 – 1998

c/ 485321 – 99999                                       d/ 7593 – 1997

Hướng dẫn:

a/ 37581 – 9999 = (37581 + 1 ) – (9999 + 1) = 37582 – 10000 = 89999

b/ 7345 – 1998 = (7345 + 2) – (1998 + 2) = 7347 – 2000 = 5347

c/ ĐS: 385322      

d/ ĐS: 5596

Bài 5: Tính tổng sau đây một cách hợp lý nhất.

  1. a) 67 + 135 + 33 b) 277 + 113 + 323 + 87
  2. a) 28. 64 + 28. 36 = 28.(64 + 36 ) = 28. 100 = 2800
  3. b) 3. 25. 8 + 4. 37. 6 + 2. 38. 12 = 24. 25 + 24. 37 + 24. 38 = 24.(25 + 37 + 38 )

= 24. 100 = 2400

Hướng dẫn

  1. a) 67 + 135 + 33 =(67+33) + 135 = 100 + 135 = 235
  2. b) 277 + 113 + 323 + 87 = (277+ 323) + (113+ 87) = 600 + 200 = 800
  3. c) Quy tắc đặt thừa số chung :
  4. 64 + 28. 36 = 28.(64 + 36 ) = 28. 100 = 2800
  5. d) Quy tắc đặt thừa số chung :
  6. 25. 8 + 4. 37. 6 + 2. 38. 12 = 24. 25 + 24. 37 + 24. 38 = 24.(25 + 37 + 38 )

Bài 6: Tính nhanh các phép tính sau:

  1. a) 8.17.125                                                    b) 4.37.25  

Hướng dẫn

  1. a) 8.17.125 = (8 .25).17 =100.17=1700
  2. b) 4.37.25 = ( 25.4).37 = 100.7=700

Bài 7: Tính nhanh:

  1. a) 25. 12                          b) 34. 11                          c) 47. 101      
  2. d) 15.302                    e) 125.18                         g) 123. 1001

Bài 8: Tính bằng cách hợp lí nhất:

  1. a) 5. 125. 2. 41. 8    b) 25. 7. 10. 4                  c) 8. 12. 125. 2      
  2. d) 4. 36. 25. 50

 Bài 9: Tính bằng cách hợp lí nhất:

  1. a) 38. 63 + 37. 38 b) 12.53 + 53. 172– 53. 84
  2. c) 35.34 +35.38 + 65.75 + 65.45 d)  8 + 60.2 + 21.8
  3. e) 28 + 36.82 + 64.69 + 64.41

DẠNG 2: TOÁN TÌM x

          + Nếu f(x) . a = 0 => f(x) = 0              Với a ≠ 0

          + Nếu f(x) . a = a => f(x) = 1              Với a ≠ 0

Bài 1: Tìm x N biết

  1. a) (x –15) .15 = 0                           b) 32 (x –10 ) = 32                 

  Đ/S: a) x = 15                 b) x = 11

Bài 4: Tìm số tự nhiên x biết  

          a/ ( x – 5)(x – 7) = 0                   b/ (x – 35).35 = 35

          d/ 43(x – 19) = 86

          Đ/S: a) x = 5 ; x = 7        b) x = 36     c) x = 21

Bài 3: Hãy điền số vào ô trống trong bảng sau sao cho tổng các số trong ba ô liền nhau bất kì bằng 100.

  34             35  

         

Đ/S:

31 34 35 31 34 35 31 34 35 31

 

Bài 4: Hãy điền số vào ô trống trong bảng sau sao cho tích các số trong ba ô liền nhau bất kì bằng 100.

4           4      

         

Đ/S

4 5 5 4 5 5 4 5 5 4

 

Bài 5: Cho a là số tự nhiên khác 0. Tìm tập hợp các số tự nhiên x sao cho

  1. a) a + 2.x = a
  2. b) a + 2.x > a
  3. c) a + 2.x < a

          Đ/S: a) x = 0                   b) x ∈ N*               c) x ∈ ∅

Bài 6: Thay dấu * bằng những chữ số thích hợp trong phép tính sau:        

          Đ/S: 1513 . 8 = 12104              hoặc 1563 . 8 = 12504.

DẠNG 3: TÍNH TỔNG

          Với các bài toán tính tổng theo quy luật ở mức độ cơ bản ta thường dùng kĩ thuật nhóm số hạng sao cho mở mỗi nhóm tổng các số hạng đều bằng nhau.

Bài 1: Tính giá trị các biểu thức sau:

          A = (1 + 3 + 5 + 7 + 9 + 11 + 13 + 15).2

          B = 17 + 19 + 21 + 23 + 25 + 27 + 29

          Đ/S: A = 4. 16. 2 = 128            B = 46.3 + 23 = 161

Bài 2: Tính giá trị các biểu thức sau:

          C = 2 + 4 + 6 + 8 + 10 + 12 + 14 + 16 + 18

          D = (2 + 4 + 6 + 8 + 11  + 13 + 15 + 17 + 19).3

          Đ/S: C = 4.20 + 10 = 90           D = (2.10 + 2.30 + 15).3 = 285

Bài 3: Tính giá trị các biểu thức sau:

          C = 2.3 + 3.4 + 4.5 + 3.6 + 2.7  + 4.15

          D = 3.(12 + 13 + 14 + 15) + 3(8 + 7 + 6 + 5)

 

Tải Xuống 



Cùng Thảo Luận Nhé!