Đề Cương Trắc Nghiệm Ôn Tập Triết Học Mác Lê Nin 2 Có Đáp Án theo chương trình Đại Học. Tham khảo bài tập Triết 2 nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lênin.. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô tham khảo Đề Cương Trắc Nghiệm Ôn Tập Triết Học Mác Lê Nin 2 Có Đáp Án. 

Đề Cương Trắc Nghiệm Ôn Tập Triết Học Mác Lê Nin 2 Có Đáp Án

 

Tải Xuống  

Câu 1: Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:

  1. Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
  2. Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.
  3. Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất.
  4. Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

Câu 2: Sản xuất hàng hoá tồn tại:


HOT! TOP 5 trang web khóa học Online Uy Tín và Chất Lượng TỐT NHẤT:

  Học Mãi
 Unica

 Monkey Junior
 Kyna (Có nhiều khóa học Miễn Phí)
 kynaforkids
  1. Trong mọi xã hội.
  2. Trong chế độ nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa.
  3. Trong các xã hội có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất.
  4. Chỉ có trong chủ nghĩa tư bàn.

Câu 3: Hàng hoá là:

  1. Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người.
  2. Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán.
  3. Sản phẩm ở trên thị trường.
  4. Sản phẩm được sản xuất ra để đem bán.

Câu 4: Chọn ý KHÔNG đúng về sản phẩm và hàng hoá:

  1. Mọi sản phẩm đều là hàng hoá.
  2. Mọi hàng hoá đều là sản phẩm.
  3. Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất.
  4. Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hoá.

Câu 5: Theo học thuyết của Mác, giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:

  1. Sự khan hiếm của hàng hoá.
  2. Sự hao phí sức lao động của con người.
  3. Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá.
  4. Công dụng của hàng hoá.

Câu 6: Theo học thuyết của Mác, lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:

  1. Hao phí vật tư kỹ thuật.
  2. Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá.
  3. Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá.
  4. Hao phí lao động xã hội cần thiết.

Câu 7: Chọn cách diễn đạt đúng về giá trị hàng hoá:

  1. Giá trị hàng hoá = giá trị tư liệu sản xuất + giá trị mới.
  2. Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị sức lao động.
  3. Giá trị hàng hoá = giá trị tư liệu sản xuất + giá trị thặng dư.
  4. Giá trị hàng hoá = giá cả hàng hoá.

Câu 8: Giá cả hàng hoá là:

  1. Giá trị của hàng hoá
  2. Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền.
  3. Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận.
  4. Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.

Câu 9: Chọn đáp án đúng về quan hệ giữa giá cả và giá trị:

  1. Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả.
  2. Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị.
  3. Giá cả thị trường còn chịu ảnh hưởng của cung - cầu, giá trị của tiền.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 10: Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là:

           a. Giá trị của hàng hoá.

            b. Quan hệ cung cầu về hàng hoá.

           c. Giá trị sử dụng của hàng hoá.

            d. Mốt thời trang của hàng hoá.

Câu 11: Chọn đáp án đúng về quan hệ cung - cầu đối với giá trị, giá cả:

  1. Quyết định giá trị và giá cả hàng hoá.
  2. Chỉ quyết định đến giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị.
  3. Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả.
  4. Có ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

Câu 12: Lao động trừu tượng là:

  1. Là phạm trù riêng của chủ nghĩa tư bản.
  2. Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá.
  3. Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường.
  4. Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế.

Câu 13: Yếu tố được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá:

a. Lao động cụ thể.

b. Lao động trừu tượng.

c. Lao động giản đơn.

d. Lao động phức tạp.

Câu 14: Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:

  1. Lao động tư nhân và lao động xã hội.
  2. Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
  3. Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
  4. Lao động quá khứ và lao động sống.

Câu 15: Lao động cụ thể là:

  1. Là những việc làm cụ thể.
  2. Là lao động có mục đích cụ thể.
  3. Là lao động ở các ngành nghề cụ thể.
  4. Là lao động ngành nghề, có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ lao động riêng và kết quả riêng.

Câu 16: Lao động cụ thể là:

  1. Nguồn gốc của của cải.
  2. Nguồn gốc của giá trị.
  3. Nguồn gốc của giá trị trao đổi.
  4. Nguồn gốc của loài người.

Câu 17: Lao động trừu tượng là:

  1. Lao động không cụ thể.
  2. Lao động phức tạp.
  3. Lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo.
  4. Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.

Câu 18: Lao động trừu tượng là nguồn gốc của:

  1. Tính hữu ích của hàng hoá.
  2. Giá trị hàng hoá.
  3. Giá trị sử dụng.
  4. Số lượng giá trị sử dụng.

Câu 19: Chọn đáp án đúng:

  1. Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng.
  2. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng.
  3. Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao, còn người có trình độ thấp chỉ có lao động cụ thể.
  4. Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ thấp, còn người có trình độ cao chỉ có lao động cụ thể.

Câu 20: Chọn đáp án đúng:

  1. Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng.
  2. Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể.
  3. Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
  4. Lao động của người có trình độ cao không chỉ có lao động trừu tượng.

Câu 21: Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn là mâu thuẫn giữa:

  1. Giá trị với giá trị sử dụng.
  2. Lao động giản đơn với lao động phức tạp.
  3. Lao động cụ thể với lao động trừu tượng.
  4. Lao động tư nhân với lao động xã hội.

Câu 22: Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:

  1. Hao phí vật tư kỹ thuật.
  2. Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất.
  3. Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá.
  4. Hao phí lao động xã hội cần thiết.

Câu 23: Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:

  1. Tỷ lệ thuận với năng suất lao động và cường độ lao động.
  2. Tỷ lệ thuận với năng suất lao động và tỷ lệ nghịch với cường độ lao động.
  3. Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
  4. Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và cường độ lao động.

Câu 24: Giá trị cá biệt của hàng hoá do:

  1. Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định.
  2. Hao phí lao động của ngành quyết định.
  3. Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định.
  4. Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định.

Câu 25: Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của đơn vị hàng hoá là:

a. Năng suất lao động.

b. Cường độ lao động.

c. Các điều kiện tự nhiên.

d. Cả a và c.

 

Câu 26: Công thức tính giá trị hàng hoá là: C + v + m. Chọn đáp án đúng:

  1. Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị tư liệu sản xuất (C) sang sản phẩm.
  2. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m).
  3. Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (C + v + m).
  4. Lao động cụ thể tạo ra giá trị mới (v+m).

Câu 27: Khi tăng năng suất lao động thì:

  1. Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng.
  2. Tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi.
  3. Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 28: Khi cường độ lao động tăng lên thì:

  1. Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên.
  2. Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi.
  3. Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 29: Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì:

  1. Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần.
  2. Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần.
  3. Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần.
  4. Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần.

Câu 30: Nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động là:

  1. Trình độ chuyên môn của người lao động.
  2. Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất.
  3. Các điều kiện tự nhiên.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 31: Chức năng của tiền tệ KHÔNG đòi hỏi phải là tiền vàng:

  1. Chức năng thước đo giá trị.
  2. Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán.
  3. Chức năng phương tiện cất trữ.
  4. Chức năng tiền tệ thế giới.

Câu 32: Khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế, tiền tệ có:

a. Hai chức năng.

b. Ba chức năng.

c. Bốn chức năng.

d. Năm chức năng.

Câu 33: Bản chất của tiền tệ là:

  1. Tiền do nhà nước phát hành, vàng, ngoại tệ.
  2. Phương tiện để trao đổi hàng hoá và để thanh toán.
  3. Hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung.
  4. Thước đo giá trị của hàng hoá.

Câu 34: Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền có lợi nhất là:

  1. Cất ở nhà.
  2. Gửi ngân hàng.
  3. Đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
  4. Mua hàng hoá hoặc vàng cất giữ.

Câu 35: Quy luật giá trị tồn tại trong:

  1. Nền sản xuất hàng hoá giản đơn.
  2. Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
  3. Trong nền sản xuất vật chất nói chung.
  4. Trong nền kinh tế hàng hoá.

Câu 36: Quy luật giá trị có tác dụng:

  1. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
  2. Điều tiết sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và phân hoá những người sản xuất.
  3. Lưu thông hàng hoá, phân hoá giàu nghèo.
  4. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá, bình tuyển giàu nghèo.

Câu 37: Quy luật giá trị có yêu cầu:

  1. Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
  2. Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc cung - cầu.
  3. Hao phí lao động cá biệt phải cao hơn với mức hao phí lao động xã hội cần thiết.
  4. Giá bán lúc nào cũng cao hơn giá trị.

Câu 38: Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu là:

  1. Giá cả của từng hàng hoá luôn luôn bằng giá trị của nó.
  2. Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó.
  3. Giá trị thấp hơn giá cả.
  4. Giá trị thấp bằng giá cả.

Câu 39: Điều kiện ra đời của chủ nghĩa tư bản là:

  1. Tập trung khối lượng tiền tệ đủ lớn vào một số người để lập ra các xí nghiệp.
  2. Xuất hiện một lớp người lao động tự do nhưng không có tư liệu sản xuất và các của cải khác buộc phải đi làm thuê.
  3. Phải thực hiện tích luỹ tư bản.
  4. Cả a, b.

Câu 40: Chủ nghĩa tư bản ra đời khi:

  1. Sản xuất hàng hoá đã phát triển cao.
  2. Phân công lao động đã phát triển cao.
  3. Trong xã hội xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột.
  4. Tư liệu sản xuất tập trung vào một số ít người còn đa số người bị mất hết tư liệu sản xuất.

Câu 41: Tư bản là:

  1. Tiền và máy móc thiết bị.
  2. Tiền có khả năng đẻ ra tiền.
  3. Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
  4. Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu.

Câu 42: Chọn đáp án đúng về lao động và sức lao động:

  1. Sức lao động chỉ là khả năng, còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng.
  2. Sức lao động là hàng hoá, còn lao động không là hàng hoá.
  3. Sức lao động có giá trị, còn lao động không có giá trị.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 43: Điều kiện tất yếu để sức lao động trở thành hàng hoá là:

  1. Người lao động tự nguyện đi làm thuê.
  2. Người lao động được tự do thân thể.
  3. Người lao động hoàn toàn không có tư liệu sản xuất và của cải gì.
  4. Người lao động bị mất hết tư liệu sản xuất, và được tự do về thân thể.

Câu 44: Việc mua bán nô lệ và mua bán sức lao động thì:

  1. Hoàn toàn khác nhau.
  2. Có quan hệ với nhau.
  3. Giống nhau về bản chất, chỉ khác về hình thức.
  4. Giống nhau về hình thức, chỉ khác về bản chất.

Câu 45: Tư bản bất biến (C) là:

  1. Bộ phận tư bản mà giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao.
  2. Bộ phận tư bản mà giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất.
  3. Bộ phận tư bản mà giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm.
  4. Bộ phận tư bản mà giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất.

Câu 46: Chọn đáp án đúng về hàng hoá sức lao động:

  1. Nó tồn tại trong con người.
  2. Có thể mua bán nhiều lần.
  3. Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 47: Chọn ý đúng về mua bán sức lao động:

  1. Bán chịu.
  2. Giá cả < giá trị do sức lao động tạo ra.
  3. Mua, bán không có thời hạn.
  4. Người lao động không được quyền bán.

Câu 48: Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến trong:

  1. Nền sản xuất hàng hoá giản đơn.
  2. Nền sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa.
  3. Xã hội chiếm hữu nô lệ.
  4. Nền sản xuất lớn hiện đại.

Câu 49: Giá trị hàng hoá sức lao động gồm:

  1. Giá trị các tư liệu tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động của công nhân và nuôi gia đình anh ta.
  2. Chi phí để thoả mãn nhu cầu văn hoá, tinh thần.
  3. Chi phí đào tạo người lao động.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 50: Chọn đáp án đúng:

  1. Người bán và người mua sức lao động đều bình đẳng về mặt pháp lý.
  2. Sức lao động không được mua và bán theo quy luật giá trị.
  3. Thị trường sức lao động được hình thành và phát triển từ phương thức sản xuất nông nghiệp.
  4. Thị trường sức lao động được hình thành và phát triển từ phương thức sản xuất công nghiệp.

Câu 51: Tiền tệ biến thành tư bản khi:

  1. Có lượng tiền tệ đủ lớn.
  2. Dùng tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
  3. Sức lao động trở thành hàng hoá.
  4. Dùng tiền để buôn bán mua rẻ, bán đắt.

Câu 52: Tư bản là:

  1. Khối lượng tiền tệ lớn, nhờ đó có nhiều lợi nhuận.
  2. Máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nhân làm thuê.
  3. Toàn bộ tiền và của cải vật chất.
  4. Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.

Câu 53: Tiền trở thành Tư bản khi tiền là:

  1. Tư liệu sản xuất.
  2. Dùng trong đầu tư chứng khoán.
  3. Dùng thuê công nhân sản xuất.
  4. Dùng trong đầu tư bất động sản.

Câu 54: Giá trị hàng hoá được tạo ra trong giai đoạn:

a. Sản xuất

b. Phân phối

c. Trao đổi

d. Cả sản xuất, phân phối và trao đổi

Câu 55: Giá trị thặng dư là:

  1. Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh.
  2. Giá trị của tư bản tự tăng lên.
  3. Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra.
  4. Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.

Câu 56: Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh:

  1. Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê.
  2. Hiệu quả của tư bản.
  3. Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi.
  4. Phản ánh trình độ của người lao động.

Câu 57: Chọn đáp án đúng:

  1. Tỷ suất lợi nhuận phản ánh trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê.
  2. Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh hiệu quả đầu tư của tư bản.
  3. Ngày lao động bao gồm thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư.
  4. Ngày lao động là 8 giờ.

Câu 58: Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để biết:

  1. Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm.
  2. Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng.
  3. Nguồn gốc của giá trị thặng dư.
  4. Tiết kiệm chi phí sản xuất.

Câu 59: Tư bản cố định có vai trò là:

  1. Điều kiện để quyết định đầu tư sản xuất hay không.
  2. Điều kiện để giảm giá trị hàng hoá.
  3. Điều kiện để tăng năng suất lao động.
  4. Điều kiện để tăng cường độ lao động.

Câu 60: Tư bản cố định là:

  1. Các tư liệu sản xuất chủ yếu như nhà xưởng, máy móc…, giá trị của nó chuyền dần từng phần vào sản phẩm trong quá trình sản xuất.
  2. Tư bản cố định là tư bản bất biến.
  3. Bộ phận tư bản gồm nguyên vật liệu, phụ liệu, tiền thuê công nhân, giá trị của nó chuyển hết vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
  4. Số tiền nhà tư bản bỏ ra để tiến hành sản xuất.

Câu 61: Tư bản lưu động là:

  1. Bộ phận tư bản gồm giá trị sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu…, giá trị của nó chuyển hết vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
  2. Bộ phận tư bản có giá trị lớn, phải mất nhiều chu kỳ sản xuất để chuyển hết giá trị vào sản phẩm.
  3. Giá trị sức lao động.
  4. Số tiền nhà tư bản bỏ ra để tiến hành sản xuất.

Câu 62: Tư bản khả biến là:

  1. Tư bản luôn luôn biến đổi.
  2. Lao động của công nhân làm thuê.
  3. Là nguồn gốc của giá trị thặng dư.
  4. Tư bản có thể thay đổi.

Câu 63: Chọn đáp án KHÔNG đúng về các cặp phạm trù tư bản:

  1. Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư.
  2. Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để biết phương thức chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm.
  3. Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả biến.
  4. Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để tìm cách khắc phục hao mòn vô hình và hữu hình.

Câu 64: Chọn đáp án KHÔNG đúng về vai trò của tư bản bất biến (C) và tư bản khả biến (v) trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư:

  1. Tư bản bất biến (C) là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư.
  2. Tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư.
  3. Cả C và v có vai trò ngang nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư.
  4. Chia tư bản thành C và v để tìm cách khắc phục hao mòn vô hình và hữu hình.

Câu 65: Chọn đáp án đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:

  1. Tư bản bất biến có sự thay đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.
  2. Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến.
  3. Tư bản lưu động là một bộ phận của tư bản khả biến.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 66: Mục đích trực tiếp của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là:

  1. Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất.
  2. Mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
  3. Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư.
  4. Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản.

Câu 67: Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản. Quy luật này có vai trò:

  1. Quy định sự vận động của chủ nghĩa tư bản.
  2. Động lực phát triển của chủ nghĩa tư bản.
  3. Là nguyên nhân của các mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 68: Tiền công trong tư bản chủ nghĩa là:

a. Giá trị của lao động.

b. Sự trả công cho lao động.

c. Giá trị sức lao động.

d. Giá cả của lao động.

Câu 69: Tiền công thực tế là:

  1. Số tiền thực tế nhận được.
  2. Số tiền trong sổ lương + tiền thưởng và các nguồn thu nhập khác.
  3. Số hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa.
  4. Số tiền trả cho chi phí sinh hoạt.

Câu 70: Mối quan hệ giữa tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo sản phẩm:

  1. Không có quan hệ gì.
  2. là hai hình thức tiền công áp dụng cho các loại công việc có đặc điểm khác nhau.
  3. Trả công theo sản phẩm dễ quản lý hơn trả công theo thời gian.
  4. Tiền công tính theo sản phẩm là hình thức chuyển hoá của tiền công tính theo thời gian.

Câu 71: Tiền công danh nghĩa phụ thuộc vào:

  1. Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người lao động.
  2. Mức độ phức tạp hay giản đơn của công việc.
  3. Quan hệ cung cầu về hàng hoá sức lao động.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 72: Để tăng khối lượng giá trị thặng dư thu được, nhà tư bản:

  1. Kéo dài thời gian lao động của công nhân trong ngày khi thời gian lao động cần thiết không đổi.
  2. Bắt công nhân tăng cường độ lao động khi ngày lao động không đổi.
  3. Giảm giá trị sức lao động khi ngày lao động không đổi.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 73: Điểm giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:

  1. Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn.
  2. Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
  3. Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 74: Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp:

  1. Kéo dài thời gian của ngày lao động, còn thời gian lao động cần thiết không thay đổi.
  2. Tiết kiệm chi phí sản xuất.
  3. Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 75: Chọn đáp án đúng về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:

  1. Giá trị sức lao động không đổi.
  2. Thời gian lao động cần thiết thay đổi.
  3. Ngày lao động thay đổi.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 76: Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà tư bản lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày. Giới hạn tối thiểu của ngày lao động là:

  1. Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân.
  2. Bằng thời gian lao động cần thiết.
  3. Do nhà tư bản quy định.
  4. Lớn hơn thời gian lao động cần thiết.

Câu 77: Hạn chế của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:

  1. Gặp phải sự phản kháng quyết liệt của công nhân.
  2. Năng suất lao động không thay đổi.
  3. Không thoả mãn khát vọng giá trị thặng dư của nhà tư bản.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 78: Chọn đáp án đúng về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:

  1. Độ dài của ngày lao động thay đổi.
  2. Thời gian lao động cần thiết và giá trị sức lao động không đổi.
  3. Hạ thấp giá trị sức lao động.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 79: Chọn đáp án đúng về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch:

  1. Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động.
  2. Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội.
  3. Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hoá thành lợi nhuận ròng.
  4. Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt.

 

Câu 80: Đặc điểm của giá trị thặng dư siêu ngạch trong sản xuất công nghiệp là:

  1. Không cố định ở doanh nghiệp nào.
  2. Chỉ có ở doanh nghiệp có năng suất cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội.
  3. Là động lực trực tiếp, mạnh mẽ của các nhà tư bản.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 81: Điểm giống nhau giữa giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch:

  1. Đều dựa trên tiền đề tăng năng suất lao động.
  2. Kéo dài thời gian lao động cần thiết.
  3. Rút ngắn thời gian lao động thặng dư.
  4. Giữ nguyên thời gian lao động cần thiết..

Câu 82: Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư là:

  1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư.
  2. Tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư.
  3. Tạo ra giá trị thặng dư.
  4. Yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư.

Câu 83: Ngày lao động là 8h, tỷ suất giá trị thặng dư m' = 100%, nhà tư bản tăng ngày lao động lên 1h và giá trị sức lao động giảm đi 25%. Vậy tỷ suất giá trị thặng dư mới là:

a. 150%.

b. 200%.

c. 250%.

d. 300%.

Câu 84: Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là:

a. Giảm giá trị sức lao động.

b. Tăng năng suất lao động xã hội.

c. Tăng năng suất lao động cá biệt.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 85: Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, quy luật giá trị có hình thức biểu hiện là:

a. Quy luật giá cả thị trường.

b. Quy luật giá cả độc quyền.

c. Quy luật lợi nhuận bình quân.

d. Quy luật giá cả sản xuất.

Câu 86: Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:

a. Quy luật giá cả sản xuất.

b. Quy luật tích luỹ tư bản.

c. Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân.

d. Quy luật lợi nhuận độc quyền cao.

Câu 87: Chọn đáp án SAI:

  1. Tích luỹ tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
  2. Nguồn gốc của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư.
  3. Động cơ của tích lỹ tư bản cũng là giá trị thặng dư.
  4. Tích luỹ cơ bản là sự tiết kiệm tư bản.

Câu 88: Nguồn gốc của tích luỹ tư bản là:

a. Tài sản kế thừa.

b. Lợi nhuận.

c. Của cải tiết kiệm của nhà tư bản.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 89: Các nhà tư bản thực hiện tích luỹ tư bản vì:

  1. Theo đuổi giá trị thặng dư.
  2. Do quy luật giá trị thặng dư chi phối.
  3. Do quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh chi phối.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 90: Để có thể tăng quy mô tích luỹ, các nhà tư bản sử dụng biện pháp:

a. Tăng m'.

b. Giảm v.

c. Tăng năng suất lao động.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 91: Quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc vào:

  1. Khối lượng giá trị thặng dư.
  2. Tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành 2 phần là thu nhập và tích luỹ.
  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 92: Tích tụ tư bản:

  1. Làm tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá giá trị thặng dư.
  2. Là kết quả gián tiếp của tích luỹ tư bản.
  3. Làm cho tư bản cá biệt tăng đột ngột.
  4. Nền tảng của tập trung tư bản.

Câu 93: Tập trung tư bản:

  1. Là sự tư bản hóa giá trị thặng dư.
  2. Không làm cho tư bản xã hội tăng.
  3. Kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản.
  4. Làm cho tư bản xã hội tăng trong thời gian ngắn.

Câu 94: Điểm giống nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản:

  1. Tăng quy mô tư bản xã hội.
  2. Tăng quy mô tư bản cá biệt.
  3. Phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.
  4. Phản ánh mối quan hệ gián tiếp giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.

Câu 95: Nguồn trực tiếp của tập trung tư bản là:

a. Giá trị thặng dư.

b. Tư bản có sẵn trong xã hội.

c. Tiền tiết kiệm trong dân cư.

d. Để cải tiến khoa học kỹ thật.

Câu 96: Thời gian chu chuyển của tư bản gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông. Thời gian sản xuất KHÔNG gồm:

a. Thời gian lao động.

b. Thời gian tiêu thụ hàng hoá.

c. Thời gian dự trữ sản xuất.

d. Thời gian gián đoạn lao động.

Câu 97: Yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sản xuất:

a. Dự trữ sản xuất.

b. Tính chất của ngành sản xuất.

c. Năng suất lao động.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 98: Giải pháp để rút ngắn thời gian lưu thông:

  1. Giảm giá cả.
  2. Giảm giá trị.
  3. Giảm lợi nhuận.
  4. Giảm chi phí quảng cáo.

Câu 99: Yếu tố thuộc tư bản lưu động:

  1. Đất đai làm mặt bằng sản xuất.
  2. Máy móc, nhà xưởng.
  3. Tiền lương.
  4. Trang thiết bị hiện đại.

Câu 100: Căn cứ để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến:

  1. Tốc độ chu chuyển của tư bản.
  2. Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
  3. Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm.
  4. Hao mòn hữu hình hoặc vô hình.

Câu 101: Căn cứ để phân chia tư bản ra thành tư bản cố định và tư bản lưu động:

  1. Tốc độ chu chuyển chung của tư bản.
  2. Phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản sang sản phẩm.
  3. Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
  4. Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.

Câu 102: Dấu hiệu KHÔNG thuộc phạm trù hao mòn hữu hình:

a. Giảm khả năng sử dụng.

b. Do sử dụng.

c. Tác động của tự nhiên.

d. Khấu hao nhanh.

Câu 103: Bản chất của khủng hoảng kinh tế là:

  1. Khủng hoảng sản xuất "thừa" so với nhu cầu xã hội.
  2. Khủng hoảng sản xuất "thừa" so với sức mua có hạn của quần chúng.
  3. Khủng hoảng sản xuất "thiếu hụt" so với sức mua của quần chúng.
  4. Nền kinh tế rối loạn.

Câu 104: Chu kỳ khủng hoảng kinh tế có:

a. Hai giai đoạn.

b. Ba giai đoạn.

c. Bốn giai đoạn.

d. Năm giai đoạn.

Câu 105: Chọn đáp án đúng:

  1. Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gây ra thất nghiệp.
  2. Chống khủng hoảng kinh tế phải chấp nhận thất nghiệp.
  3. Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gia tăng thất nghiệp.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 106: Vai trò của nhà nước đối với khủng hoảng kinh tế:

  1. Sự can thiệp của nhà nước tư bản vào kinh tế có thể chống được khủng hoảng kinh tế.
  2. Sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế không chống được khủng hoảng kinh tế.
  3. Sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế có thể hạn chế tác động phá hoại của khủng hoảng kinh tế.
  4. Nhà nước không kiểm soát đối với khủng hoảng kinh tế.

Câu 107: Chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hoá là:

  1. Chi phí lao động sống và lao động quá khứ.
  2. Chi phí tư bản bất biến và tư bản khả biến.
  3. Chi phí sức lao động của toàn xã hội.
  4. Chi phí về tiền vốn, máy móc, nguyên liệu.

Câu 108: Chi phí thực tế của xã hội tạo ra:

  1. Tạo ra sản phẩm cần thiết và sản phẩm thặng dư.
  2. Tạo ra giá trị thặng dư.
  3. Tạo ra giá trị hàng hoá.
  4. Tạo ra giá cả thị trường.

Câu 109: Chi phí tư bản chủ nghĩa là:

  1. Tổng số tiền nhà tư bản ứng ra.
  2. Số tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên vật liệu.
  3. Chi phí về tư liệu sản xuất và sức lao động.
  4. Chi phí tư bản (C) và (v) thực sự tính vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất.

Câu 110: Chọn đáp án KHÔNG đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư:

  1. Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư.
  2. Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau.
  3. Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường.
  4. Giá trị phụ thuộc thời gian lao động xã hội cần thiết.

Câu 111: Chọn đáp án Đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư:

  1. Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư.
  2. Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau.
  3. Lợi nhuận và giá trị thặng dư phụ thuộc vào quan hệ cung cầu.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 112: Chọn đáp án KHÔNG đúng về lợi nhuận:

  1. Lợi nhuận là do lưu thông tạo ra.
  2. Giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước sẽ mang hình thức biến tướng là lợi nhuận.
  3. Lợi nhuận là hiệu số giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí.
  4. Nguồn gốc của lợi nhuận là giá trị thặng dư.

Câu 113: Chọn đáp án đúng về tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư:

  1. p' < m'.
  2. m' nói lên thực chất mức độ bóc lột.
  3. p' chỉ ra nơi đầu tư có lợi cho nhà tư bản.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 114: Lợi nhuận có nguồn gốc từ:

  1. Lao động phức tạp.
  2. Lao động quá khứ.
  3. Lao động cụ thể.
  4. Lao động không được trả công.

Câu 115: Khi hàng hoá bán đúng giá trị thì:

a. p = m.

b. p >m.

c. p < m.

d. p = 0.

Câu 116: Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:

  1. Trình độ bóc lột của tư bản.
  2. Nghệ thuật quản lý của tư bản.
  3. Hiệu quả của tư bản đầu tư.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 117: Khi tỷ suất giá trị thặng dư không đổi thì tỷ suất lợi nhuận phụ thuộc vào:

a. Cấu tạo kỹ thuật của tư bản.

b. Cấu tạo giá trị của tư bản.

c. Cấu tạo hữu cơ của tư bản.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 118: Nhân tố KHÔNG ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:

  1. Tỷ suất giá trị thặng dư.
  2. Cấu tạo hữu cơ của tư bản.
  3. Tổng tư bản khả biến.
  4. Cạnh tranh.

Câu 119: Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:

  1. Tỷ suất giá trị thặng dư.
  2. Cấu tạo hữu cơ của tư bản.
  3. Tốc độ chu chuyển của tư bản.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 120: Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến sự hình thành:

  1. Giá trị thị trường.
  2. Tỷ suất lợi nhuận bình quân.
  3. Giá cả sản xuất.
  4. Lợi nhuận bình quân.

Câu 121: Nguyên nhân hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân là:

a. Cạnh tranh.

b. Do chạy theo giá trị thặng dư.

c. Cạnh tranh giữa các ngành.

d. Cạnh tranh trong nội bộ ngành.

Câu 122: Giá cả sản xuất được xác định theo công thức:

a. C + v + m.

b. C + v.

c. k + p.

d. k + p(bình quân).

Câu 123: Quy luật giá cả sản xuất là biểu hiện hoạt động của:

  1. Quy luật giá trị.
  2. Quy luật giá trị thặng dư.
  3. Quy luật cạnh tranh.
  4. Quy luật cung - cầu.

Câu 124: Lợi nhuận thương nghiệp có được là do bán hàng hoá với mức giá:

  1. Cao hơn giá trị.
  2. Bằng giá trị.
  3. Bằng chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.
  4. Thấp hơn giá trị.

Câu 125: Lợi tức là một phần của:

a. Lợi nhuận.

b. Lợi nhuận siêu ngạch.

c. Lợi nhuận bình quân.

d. Lợi nhuận ngân hàng.

Câu 126: Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào:

  1. Tỷ suất lợi nhuận bình quân.
  2. Sự phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức và lợi nhuận doanh nghiệp.
  3. Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 127: Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào:

a. Ý chí của người cho vay.

b. Yêu cầu bức thiết của người vay.

c. Tỷ suất lợi nhuận bình quân.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 128: Tỷ suất lợi tức thay đổi trong phạm vi:

  1. Lớn hơn không (z' >0).
  2. Bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân (z' = p').
  3. Lớn hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân (z' > p').
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 129: Căn cứ để phân chia giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp là:

a. Khối lượng giá trị thặng dư.

b. Tỷ suất giá trị thặng dư.

c. Tỷ suất lợi nhuận.

d. Tỷ suất lợi nhuận bình quân.

Câu 130: Lợi nhuận ngân hàng được xác định theo:

  1. Tỷ suất lợi nhuận.
  2. Tỷ suất lợi nhuận bình quân.
  3. Tỷ suất giá trị thặng dư.
  4. Tỷ suất lợi tức.

Câu 131: Lợi nhuận bình quân phụ thuộc vào:

  1. Tỷ suất lợi nhuận bình quân.
  2. Tỷ suất lợi nhuận.
  3. Tỷ suất giá trị thặng dư.
  4. Tỷ suất lợi tức.

Câu 132: Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần còn lại sau khi khấu trừ:

a. Lợi nhuận.

b. Lợi nhuận siêu ngạch.

c. Lợi nhuận độc quyền.

d. Lợi nhuận bình quân.

Câu 133: Chọn đáp án đúng về địa tô phong kiến và địa tô tư bản chủ nghĩa là:

  1. Địa tô phong kiến dựa trên cưỡng bức siêu kinh tế.
  2. Địa tô tư bản chủ nghĩa dựa trên quan hệ kinh tế.
  3. Địa tô phong kiến là toàn bộ sản phẩm thặng dư của nông dân.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 134: Trong chủ nghĩa tư bản, giá cả nông phẩm được xác định theo giá cả của nông phẩm được sản xuất trên:

a. Đất tốt.

b. Đất trung bình.

c. Đất xấu.

d. Mức trung bình của các loại đất xấu.

Câu 135: Địa tô chênh lệch I thu được trên:

a. Ruộng đất có độ màu mỡ trung bình.

b. Ruộng đất tốt.

c. Ruộng đất ở vị trí thuận lợi.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 136: Địa tô chênh lệch II thu được trên:

a. Ruộng đất đã thâm canh.

b. Ruộng đất có độ màu mỡ trung bình.

c. Ruộng đất có độ màu mỡ tốt.

d. ở ruộng đất có vị trí thuận lợi.

Câu 137: Nguyên nhân có địa tô chênh lệch II là do:

a. Do độ màu mỡ tự nhiên của đất.

b. Do vị trí thuận lợi của đất.

c. Do đầu tư thêm mà có.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 138: Loại ruộng đất chỉ thu được địa tô tuyệt đối:

a. Ruộng tốt.

b. Ruộng trung bình.

c. Ruộng có vị trí thuận lợi.

d. Ruộng xấu.

Câu 139: Địa tô tuyệt đối thu được trên ruộng đất:

a. Tốt.

b. Trung bình.

c. Đất xấu.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 140: Địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch thu được trên ruộng đất:

a. Tốt.

b. Trung bình.

c. Có vị trí thuận lợi.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 141: Giá cả ruộng đất phụ thuộc vào:

a. Độ màu mỡ của đất.

b. Vị trí của đất.

c. Mức địa tô của đất.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 142: Chọn đáp án đúng về tư bản cho vay trong chủ nghĩa tư bản:

  1. Người cho vay là người sở hữu tư bản.
  2. Người cho vay là người sử dụng tư bản.
  3. Người đi vay là người sở hữu tư bản.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 143: Chọn đáp án đúng:

  1. Tư bản cho vay là tư bản tiềm năng.
  2. Tư bản ngân hàng là tư bản tiềm năng.
  3. Tư bản ngân hàng là tư bản hoạt động.
  4. Tư bản cho vay là tư bản đầu tư.

Câu 144: Chọn đáp án đúng:

  1. Địa tô chênh lệch gắn với độc quyền tư hữu ruộng đất.
  2. Địa tô chênh lệch gắn với độc quyền kinh doanh trong nông nghiệp.
  3. Địa tô tuyệt đối gắn với độc quyền kinh doanh trong nông nghiệp.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 145: Cạnh tranh trong nội bộ ngành dựa trên:

  1. Trình độ kỹ thuật, tay nghề công nhân.
  2. Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ.
  3. Khả năng tổ chức quản lý.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 146: Cạnh tranh giữa các ngành xảy ra khi có sự khác nhau về:

  1. Cung cầu các loại hàng hoá.
  2. Lợi nhuận khác nhau.
  3. Tỷ suất lợi nhuận.
  4. Giá trị thặng dư siêu ngạch.

Câu 147: Lợi nhuận bình quân của các ngành khác nhau phụ thuộc vào:

  1. Tư bản ứng trước.
  2. Tỷ suất giá trị thặng dư
  3. Cấu tạo hữu cơ của tư bản.
  4. Tỷ suất lợi nhuận bình quân.

Câu 148: Đặc điểm hoạt động của thương nghiệp trước chủ nghĩa tư bản là:

  1. Mua rẻ, bán đắt.
  2. Lừa đảo.
  3. Cân, đong, đo đếm không chính xác.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 149: Tư bản thương nghiệp dưới chủ nghĩa tư bản ra đời từ:

a. Tư bản cho vay.

b. Tư bản công nghiệp.

c. Tư bản hàng hoá.

d. Tư bản lưu động.

Câu 150: Nguồn tư bản tiền tệ mà ngân hàng huy động được bao gồm:

  1. Tiền tự có của chủ ngân hàng.
  2. Tiền nhàn rỗi của các tư bản sản xuất.
  3. Tiền của các nhà tư bản thực lợi.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 151: Chọn đáp án đúng:

  1. Lợi tức nhỏ hơn lợi nhuận bình quân.
  2. Lợi nhuận thương nghiệp bằng lợi nhuận bình quân.
  3. Địa tô là một phần của lợi nhuận bình quân.
  4. Địa tô phản ánh quan hệ giữa nông dân và địa chủ ngày nay.

Câu 152: Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa gồm các giai đoạn:

  1. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền.
  2. Chủ nghĩa tư bản hiện đại và chủ nghĩa tư bản độc quyền.
  3. Chủ nghĩa tư bản hiện đại và chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
  4. Chủ nghĩa tư bản ngày nay và chủ nghĩa tư bản độc quyền.

Câu 153: Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời kỳ:

a. Cuối thế kỷ 17 đầu thế kỷ 18.

b. Cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19.

c. Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20.

d. Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2.

Câu 154: Chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

a. Một phương thức sản xuất mới.

b. Một giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất - chủ nghĩa tư bản.

c. Một hình thái kinh tế- xã hội.

d. Một nấc thang phát triển của phương thức sản xuất.

Câu 155: "Tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền". Đây là kết luận của:

a. C.Mác.

b. Ph. Ăng ghen.

c. Lênin.

d. Cả C.Mác và Ph. Ăng ghen.

Câu 156: Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở:

  1. Sản xuất nhỏ phân tán.
  2. Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn.
  3. Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học.
  4. Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

Câu 157: Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:

  1. Độc quyền ngân hàng.
  2. Sự phát triển của thị trường tài chính.
  3. Độc quyền công nghiệp.
  4. Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.

Câu 158: Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

  1. Đầu tư tư bản.
  2. Khống chế hoạt động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
  3. Trung tâm tín dụng.
  4. Trung tâm thanh toán.

Câu 159: Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:

  1. Quyết định của nhà nước.
  2. Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng.
  3. Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp.
  4. Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu.

Câu 160: Xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của:

  1. Sản xuất hàng hoá giản đơn.
  2. Chủ nghĩa tư bản.
  3. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
  4. Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

Câu 161: Xuất khẩu hàng hoá là:

  1. Đưa hàng hoá ra nước ngoài.
  2. Đưa hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị.
  3. Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài.
  4. Xuất khẩu vốn đầu tư.

Câu 162: Xuất khẩu tư bản là:

  1. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
  2. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
  3. Mang hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị.
  4. Đầu tư trực tiếp và gián tiếp ra nước ngoài.

Câu 163: Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:

a. Các nước giàu có.

b. Chủ nghĩa tư bản.

c Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

d. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

Câu 164: Mục đích của xuất khẩu tư bản là:

  1. Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước.
  2. Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản.
  3. Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản.
  4. Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.

Câu 165: Xuất khẩu hàng hoá phát triển mạnh từ:

a. Cuối thế kỷ 17.

b. Thế kỷ 18.

c. Cuối thế kỷ 18 - thế kỷ 19.

d. Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20.

Câu 166: Xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích:

a. Quân sự.

b. Kinh tế.

c. Chính trị.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 167: Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào:

  1. Ngành có lợi nhuận cao.
  2. Ngành công nghệ mới.
  3. Ngành kết cấu hạ tầng.
  4. Ngành có vốn chu chuyển nhanh.

Câu 168: Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích:

  1. Thu nhiều lợi nhuận.
  2. Tạo điều kiện cho các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
  3. Khống chế kinh tế các nước nhập khẩu tư bản.
  4. Tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu tư bản tư nhân.

Câu 169: Xuất khẩu tư bản tư nhân thường hướng vào ngành:

  1. Vốn chu chuyển nhanh.
  2. Vốn chu chuyển nhanh, lợi nhuận cao.
  3. Lợi nhuận cao, vốn chu chuyển chậm.
  4. Kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hội.

Câu 170: Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:

  1. Thôn tính nhau.
  2. Đấu tranh không khoan nhượng.
  3. Thoả hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 171: Các cường quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:

  1. Đảm bảo nguồn nguyên liệu.
  2. Khống chế thị trường.
  3. Thực hiện mục đích kinh tế - chính trị - quân sự.
  4. Tất cả đều đúng.

 Câu 172: Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là:

  1. Một sự thoả hiệp.
  2. Một bên phá sản.
  3. Hai bên cùng phát triển.
  4. Một sự thoả hiệp hoặc một bên phá sản.

Câu 173: Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền:

  1. Quy luật giá trị không còn hoạt động.
  2. Quy luật giá trị vẫn hoạt động.
  3. Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không hoạt động.
  4. Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả.

Câu 174: Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền quy luật giá trị có biểu hiện mới thành:

a. Quy luật giá cả sản xuất.

b. Quy luật giá cả độc quyền.

c. Quy luật lợi nhuận độc quyền.

d. Quy luật lợi nhuận bình quân.

Câu 175: Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:

a. Quy luật giá cả độc quyền.

b. Quy luật lợi nhuận độc quyền cao.

c. Quy luật lợi nhuận bình quân.

d. Quy luật giá cả sản xuất.

Câu 176: Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là:

  1. Do cạnh tranh nội bộ ngành.
  2. Do sự thèm kkhát giá trị thặng dư của các nhà tư bản.
  3. Do địa vị độc quyền đem lại.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 177: Chọn ý sai về quan hệ giá cả độc quyền với giá trị:

a. Giá cả độc quyền cao > giá trị.

b. Giá cả độc quyền thấp < giá trị.

c. Giá cả độc quyền thoát ly giá trị.

d. Giá cả độc quyền vẫn dựa trên cơ sở giá trị.

Câu 178: Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:

  1. Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền.
  2. Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền.
  3. Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 179: Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là do:

  1. Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất.
  2. Do mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản.
  3. Xu hướng quốc tế hoá kinh tế.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 180: Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành:

  1. Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít.
  2. Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao.
  3. Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao.
  4. Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít.

Câu 181: Trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất phát triển cao đặt ra:

  1. Nhà nước can thiệp vào kinh tế với vai trò quản lý chung.
  2. Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế.
  3. Nhà nước chỉ nên đóng vai trò "người gác cổng".
  4. Nhà nước chỉ nên can thiệp vào kinh tế đối ngoại.

Câu 182: Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền:

  1. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi.
  2. Mâu thuẫn trên có phần dịu đi.
  3. Mâu thuẫn trên ngày càng sâu sắc hơn.
  4. Đời sống của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dần dần được cải thiện hơn.

Câu 183: Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:

  1. Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản.
  2. Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền.
  3. Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
  4. Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền.

Câu 184: Trong cơ chế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước thì:

  1. Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
  2. Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền.
  3. Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền.
  4. Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền.

Câu 185: Trong chủ nghĩa tư bản ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:

  1. "Chế độ tham dự".
  2. "Chế độ uỷ nhiệm".
  3. Kết hợp "chế độ tham dự" với "chế độ uỷ nhiệm".
  4. Các tổ chức tài chính quốc tế.

Câu 186: Hình thức xuất khẩu chủ yếu của chủ nghĩa tư bản ngày nay là:

  1. Đầu tư trực tiếp.
  2. Đầu tư gián tiếp.
  3. Đầu tư trực tiếp kết hợp đầu tư gián tiếp.
  4. Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hoá.

Câu 187: Nguyên nhân hình thành các công ty xuyên quốc gia là:

  1. Cạnh tranh quốc tế.
  2. Lực lượng sản xuất phát triển cao làm xuất hiện quá trình quốc tế hoá kinh tế.
  3. Do sự điều tiết của các nước tư bản chủ nghĩa.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 188: Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện:

  1. Giá cả thị trường xoay quanh giá trị xã hội của hàng hoá.
  2. Giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất.
  3. Giá cả thị trường xoay quanh giá cả độc quyền.
  4. Tất cả đều đúng.

Câu 189: Trong quá trình sản xuất sản phẩm, hao mòn thiết bị và máy móc là 100000 đô la. Chi phí nguyên liệu, vật liệu và nhiên liệu là 300000 đô la.

giá trị của 1 sản phẩm là 1000000 đô la và trình độ bóc lột là 200%.

  1. 200000 đô la. c. 300000 đô la.
  2. 200 đô la. d. 600000 đô la.                   

 

Câu 190: Tư bản đầu tư 900000 đô la, trong đó bỏ vào tư liệu sản xuất là 780000 đô la. Số công nhân làm thuê thu hút vào sản xuất là 400 người.

Hãy xác định khối lượng giá trị mới do 1 công nhân tạo ra, biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 200%.

  1. 600 đô la b. 900 đô la.
  2. 400 đô la d. 800 đô la.


Cùng Thảo Luận Nhé!