Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt theo Thông tư 22 - Có Đáp Án. Trọn bộ đề thi học kỳ 1 lớp 4 môn tiếng việt theo TT22 có barem chấm điểm chuẩn xác. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt theo Thông tư 22 - Có Đáp Án. 

Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt theo Thông tư 22 - Có Đáp Án Số 1

 

 

Tải Xuống 


HOT! TOP 5 trang web khóa học Online Uy Tín và Chất Lượng TỐT NHẤT:

  Học Mãi
 Unica

 Monkey Junior
 Kyna (Có nhiều khóa học Miễn Phí)
 kynaforkids
Thứ………….,  ngày …  tháng …  năm 20……
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
  Môn : Tiếng việt (bài đọc)
  Thời gian : 40 Phút
  Năm học : ………………..

                    

ĐỀ BÀI

A – Kiểm tra đọc: (10 điểm )

  1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 09, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

  1. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
  2. Đọc thầm bài văn sau:

Trung thu độc lập

Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em.Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi quê hương thân thiết của các em.

Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai.

Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi.

Trăng đêm nay sáng quá ! Trăng mai còn sáng hơn. Anh mừng cho các em vui tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.

Thép mới

Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao ? (1 điểm)

A. Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít.
B. Dưới ánh trăng, đất nước không có sự thay đổi.
C. Dưới ánh trăng, đất nước có gió núi bao la.
D. Dưới ánh trăng trung thu, trẻ em trên khắp đất nước cùng rước đèn, phá cỗ.

Câu 2: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào ? (1 điểm)

A. Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên.
B. Vào thời điểm anh đang ngủ.
C. Vào thời điểm anh đứng gác trên biển.
D. Vào thời điểm anh đang ăn cơm.

Câu 3: Những câu nào dưới đây cho thấy vẻ đẹp của đêm trăng trung thu độc lập ? (1 điểm)

A. Trăng mùa thu sáng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng.
B. Đêm trăng trung thu, trẻ em trên khắp đất nước cùng rước đèn, phá cỗ.
C. Trăng mùa thu sáng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng.
D. Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng.

Câu 4: Đất nước trong mơ ước của anh chiến sĩ năm xưa với đất nước ta hiện nay giống nhau như thế nào ? (1 điểm)

A. Giống hệt nhau, không hơn, không kém.
B. Không giống nhau tý nào.
C. Giống nhau một phần, phần không giống là nước ta ngày nay còn có nhiều thay đổi hiện đại hơn, to lớn hơn.
D. Gần giống, một số cảnh chưa to lớn, hiện đại như ước mơ.

Câu 5: Từ “ Trung thu” có mấy tiếng, nó là từ ghép hay từ láy ? (0,5 điểm)

A. Có 2 tiếng, nó là từ láy. B. Có 8 tiếng, nó là từ láy.
C. Có 2 tiếng, nó là từ ghép. D. Có 8 tiếng, nó là từ ghép.

Câu 6: Tìm từ láy trong câu văn sau; gạch dưới các từ đó: (0,5 điểm)

            Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới Trung thu và nghĩ tới các em.

 Câu 7: “ Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em.”  Danh từ riêng trong câu văn trên đây là:  (0,5 điểm)

A. Trăng. B. Các em.
C. Việt Nam. D. Nước

Câu 8Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? (1 điểm)

 
 
 

Câu 9: Dấu ngoặc kép thường được dùng để làm gì ?. (0,5 điểm)

 

 

Hết

Thứ………….,  ngày …  tháng …  năm 20……
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
  Môn : Tiếng việt (bài viết)
  Thời gian : 40 Phút
  Năm học : …………………..

BKiểm tra viết: (10 điểm)            

  1. Chính tả nghe - viết:  (2 điểm) (15 phút)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài (Cháu nghe câu chuyện của bà). (SGK Tiếng việt 4, tập 1, trang 26, 27).


  1.  Tập làm văn:
    (8 điểm) (25 phút)

Em hãy viết một bức thư ngắn (khoảng 10 dòng ) cho bạn hoặc (ông bà, thầy cô giáo cũ, bạn cũ,…) để hỏi thăm sức khỏe.

Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4:

Môn: Tiếng việt

A – Kiểm tra đọc: (10 điểm )

  1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3điểm)

Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

  1. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 0,5 điểm

(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

  1. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

  1. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

  1. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.

  1. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7điểm)

Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

Câu 1 2 3 4 5 7
Khoanh đúng A A D C A C
Điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 6: Tìm từ láy trong câu văn sau; gạch dưới các từ đó: (0,5 điểm)

            Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới Trung thu và nghĩ tới các em.

Câu 8Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? (1 điểm)

Học sinh nêu những mơ ước đúng theo yêu cầu của câu hỏi

Ví dụ: Mười năm nữa tất cả trẻ em sẽ có cuộc sống hạnh phúc.

Ví dụ: Mười năm nữa sẽ có khu vui chơi cho trẻ em.

Câu 9: Dấu ngoặc kép thường được dùng để làm gì ?. (0,5 điểm)

Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. Hoặc dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

BKiểm tra viết: (10 điểm)            

  1. Chính tả nghe - viết: (2 điểm) (15 phút)

- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.

- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.

- Học sinh viết mắc từ 2  lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) : trừ 0,5 điểm.

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

  1. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

Đánh giá, cho điểm

- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:

+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết.

* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả cảnh.

Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.

Trong lúc ra đề cũng như hướng dẫn chấm không tránh khỏi sai sót, mong quý thầy cô chỉnh lại dùm thành thật cám ơn!.



Cùng Thảo Luận Nhé!