CHƯƠNG III:  CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

Tiết 25: BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 -1945

  1. Mục tiêu bài học
  2. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Sau khi CTTG 2 bùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp - Nhật cấu kết với nhau để thống trị và bóc lột Đông Dương, làm cho nhân dân ta vô cùng khốn khổ

- Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương. Ý nghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa

  1. Tư tưởng: Giáo dục h/s lòng căm thù đế quốc Pháp, FX Nhật, khâm phục tinh thần dũng cảm của nhân dân ta
  2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ và phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử
  3. Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.....

- Năng lực chuyên biệt:  Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.....

Tích hợp:

- Môn Địa lí:

+ Sử dụng bản đồ Việt Nam để xác định vị trí các cuộc khởi nghĩa.

+ Giới thiệu chung về vị trí và con người nơi diễn ra khởi nghĩa.

 Liên hệ thực tế: Tinh thần dũng cảm của nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay.

  1. Hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học:

- Hình thức: Dạy trên lớp

- Phương pháp: Trực quan, thực hành bộ môn, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết giảng…

-Kỹ thuật: Động não, tia chớp, công đoạn, mảnh ghép, khăn trải bàn, thảo luận nhóm.

III. Phương tiện dạy học, tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ:

- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. Lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỳ.

- HS: Hoàn thành nhiệm vụ được giao theo nhóm (Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước thông tin kiến thức liên quan đến chủ đề; vở ghi,…)

  1. Tiến trình dạy học bài mới:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: Diễn biến, ý nghĩa của phong trào dân chủ thời kỳ 1936-1939

  1. Bài mới
HOT ĐỘNG 1: Khi động (2’)

Mục tiêu:   HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

* Giới thiệu bài: Sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, Phát Xít Nhật nhảy vào Đông Dương, cấu kết chặt chẽ với TDP để thống trị và bóc lột nhân dân ta. Nhân dân Đông Dương phải sống trong tình trạng " 1 cổ đôi tròng" rất cực khổ. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã bùng lên đấu tranh, mở đầu thời kì mới, thời kì khởi nghĩa vũ trang. Đó là 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương.....

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu:    - Sau khi CTTG 2 bùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp - Nhật cấu kết với nhau để thống trị và bóc lột Đông Dương, làm cho nhân dân ta vô cùng khốn khổ

- Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương. Ý nghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

hihi

HĐ của thầy

? Bằng kiến thức cũ em hãy cho biết tình hình thế giới và Đông Dương khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?

G: Kết luận.

 

 

 

 

 

 

G: Giới thiệu sự kiện Pháp đầu hàng Nhật và sự thoả thuận giữa chúng.

? Đọc mục chữ in nhỏ.

? Theo em vì sao TDP và PX Nhật lại thoả hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dượng( GV: Hướng dẫn hs thảo luận)

G: Nhận xét và kết luận.

 

 

 

G: Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp – Nhật.

? Trình bày những chính sách của Nhật-Pháp và nhận xét.

? Hậu quả của những chính sách đó đối với người dân Đông Dương.

 

? Tình hình Việt Nam trong CTTG2 có điểm gì đáng chú ý.

G: Chính sự áp bức dã man của Pháp Nhật càng đẩy mạnh mâu thuẫn dân tộc lên sâu sắc và chính điều đó đã dẫn tới các phong trào bùng lên mạnh mẽ.

 

Hoạt động2; Những cuộc nổi dậy đầu tiên.

* Mục tiêu;Hs nắm được ba cuộc nổi dậy đầu tiên: khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và Đô Lương.

? Từ phần một em hãy cho biết nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn?

G: Lược thuật cuộc KN trên lược đồ.

? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa Nam Kì nổ ra?

G: Tường thuật khởi nghĩa Nam Kì và binh biến Đô Lương.

G: Giao việc cho nhóm.

Tìm hiểu nguyên nhân thất bại, ý nghĩa.

N1: Khởi nghĩa Bắc Sơn.

N2: Khởi nghĩa Nam Kì.

N3: Binh biến Đô Lương.

G: Chốt ý cơ bản.

? Từ ba cuộc khởi nghĩa trên em hãy cho biế nguyên nhân thất bại chung và ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy.

 

 

 

 

 

 

G: Gọi một số em lên tường thuật lại trên lược đồ diễn biến cuộc KN Bắc Sơn và Nam Kì

hihi

HĐ của trò

HĐ: Cả lớp.

 

- Chiến tranh TG2 bùng nổ.

-> Phát xít Đức tấn công Pháp, TB Pháp nhanh chóng đầu hàng.

- ở Viễn Đông, Nhật đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc và tiến sát biên giới Việt Trung.

- Cả lớp nghe.

 

 

- Một em đọc to

HĐ: Nhóm( Thảo luận theo bàn)- trình bày ý kiến.

- Vì lúc này Pháp không đủ sức chống lại Nhật buộc phải chấp nhận các yêu sách của Nhật để chống phá CMĐD cai trị người dân ĐD. Còn Nhật muốn lợi dụng Pháp để kiếm lời và cùng chống phá CMĐD, vơ vét bóc lột.

 

- Dựa vào sách giáo khoa trả lời-> Thâm độc, dã man.

-> Đời sống của tất cả các giai cấp, tầng lớp bị điêu đứng -> Mâu thuẫn giữa toàn thể DTĐD với Pháp Nhật càng sâu sắc.

- Học sinh khái quát lại.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ: Cả lớp.

- Hs dựa vào SGK trình bày.

 

 

- Học sinh theo dõi.

 

 

- Do chống lại chính sách bắt lính của thực dân Pháp.

 

- Hs theo dõi

 

HĐ:nhóm( thảo luận).

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.

 

 

 

 

HĐ: Cá nhân

 

H1: Thời cơ CM chưa đến, chưa có sự đoàn kết ở các địa phương, chưa có sự chuẩn bị chu đáo.

H2: Chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm và duy trì được lực lượng CM cho giai đoạn sau.

hihi

       Nội dung

I) Tình hình thế giới và Đông Dương.

1) Thế giới.

- Chiến tranh TG2 bùng nổ, Pháp bị Đức chiếm đóng.

- Nhật xâm lược Trung Quốc.

 

2) Đông Dương.

- 23/7/1941: Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương của Pháp -Nhật.

 

 

 

 

 

 

 

=> Việt Nam trở thành thuộc địa của Nhật Pháp.

* Chính sách của Pháp?

* Chính sách của Nhật?

-> Hậu quả?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II) Những cuộc nổi dậy đầu tiên.

 

1)  Khởi nghĩa Bắc Sơn 27/ 9/ 1940.

 

 

 

 

 

 

 

2) Khởi nghĩa Nam Kì

 - 23/1/1940.

3)  Binh biến Đô Lương: 31/1/1941

 

 

 

 

 

 

 

*) ý nghĩa lịch sử.

- Chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm và duy trì được lực lượng CM cho giai đoạn sau.

 

HOẠT ĐỘNG 3:  Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu 1: Vì sao TD Pháp và phát xít Nhật thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dương?

Câu 2: Trình bày ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kỳ.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

2. Sưu tầm một số thơ ca tố cáo tội ác của thực dân pháp và quân phiệt Nhật đối vố nhân dân ta thời kỳ này.

( Bài thơ Đói của Bàng Bá Lân, tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân)

ĐÓI

Năm Ất Dậu tháng ba còn nhớ mãi
Giống Lạc Hồng cực trải lắm đau thương!
Những thây ma thất thểu ngoài đường
Rồi ngã gục không đứng lên vì… đói!
Đói tự Bắc Giang, đói về Hà Nội
Đói ở Thái Bình, đói tới Gia Lâm
Khắp đường xa những xác đói rên nằm

Trong nắng lửa trong bụi lầm co quắp
Giữa đống trẻ chỉ còn đôi hố mắt
Đọng chút hồn sắp tắt của thây ma;
Những cánh tay gầy quờ quạng khua khua
Như muốn bắt những gì vô ảnh,
Dưới mái tóc rối bù và kết bánh
Một làn da đen sạm bọc xương đầu
Răng nhe ra như những chiếc đầu lâu
Má hóp lại, răng hằn sâu gớm ghiếc
Già, trẻ, gái, trai không còn phân biệt
Họ giống nhau như là những thây ma
Như những bộ xương còn dính chút da
Chưa chết đã bốc xa mùi tử khí!

………..

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

1. Tìm đọc trang web sau:

tuyensinh.ussh.edu.vn/mon-su-viet-nam-tu-1930-den-1945/470

- Hoàn thành các bài tập:

- Học bài cũ.

- Đọc bài. 22: Cao trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

 

Tài Liệu Nổi Bậc