Tiết 34: Bài 26:  BƯỚC PHÁT TRIỂN MỞI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950-1953) (Tiếp)

  1. Mục tiêu bài học
  2. Kiến thức: học sinh hiểu:

Sau chiến thắng Biên giơi ta tiếp tục đẩy mạnh công tác hậu phương và đấu tranh để giữ vững quyền chủ động trên chiến trường

  1. Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng và HCT
  2. Kỹ năng: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử, sử dụng lược đồ
  3. Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.....

- Năng lực chuyên biệt:  Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.....

  1. Phương tiện dạy học

LĐ: Chiến dịch Tây Bắc

III. Hoạt động dạy học:

  1. 1. Tổ chức:
  2. 2. Kiểm tra 15 phút

Câu hỏi:  1,Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

2, Diễn biến, kết quả chiến dịch Biên giới

Đáp án :

Câu 1:

- Thế giới: Cách mạng Trung Quốc thắng lợi → thuận lợi cho cách mạng nước ta

- Ở Đông Dương:

+ Pháp liên tiếp thất bại → lệ thuộc Mĩ

+ Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương.

- Ta: Sau chiến dịch Việt Bắc lượng của ta lớn mạnh.

Câu 2:

* Diễn biến:

- Ngày 18/9/1950, tiêu diệt Đông Khê, uy hiếp Thất Khê

- Pháp:   ở Cao Bằng rút theo Đường  4, từ Thất Khê → Đông Khê → về xuôi

- Ta chặn đánh địch trên Đường  4 → 2 cách quân Pháp gặp được nhau

-  22/10/1950, Pháp rút khỏi Đường  4

* Kết quả:

- Khai thông 750 km đường biên giới, với 35 vạn dân.

- Chọc thủng.Hàng lang Đông Tây

  1. 3. Dạy học bài mới
HOT ĐỘNG 1: Khi động (2’)

Mục tiêu:   HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Sau chiến dịch biên giới 1950 lực lượng kháng chiến của ta đã trưởng thành vượt bậc cả về hậu phương và trên chiến trường. Ta đã đủ sức mở những chiến dịch lớn, mở đầu là chiến dịch Thượng Lào.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu:    Sau chiến thắng Biên giơi ta tiếp tục đẩy mạnh công tác hậu phương và đấu tranh để giữ vững quyền chủ động trên chiến trường

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

G: Cho hs hoạt động nhóm: Nghiên cứu sgk cho biết: những thành tựu đạt được trong phát triển hậu phương từ sau Đại hội đại biểu  toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.

N1: Chính trị – ý nghĩa.

N2: Kinh tế – ý nghĩa.

N3: Văn hoá, giáo dục – ý nghĩa.

G: Chốt ý đúng.

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động2: Giữ vững quyền chủ động đánh địch trên chiến trường.

* Mục tiêu:Hs nắm được những thắng lợi trên chiến trường.

G: Sau chiến thắng biên giới 1950, quân ta liên tiếp mở những chiến dịch tiến công và phản công vào  phòng tuyến của địch ở cả ba chiến trường: Đồng bằng, trung du, rừng núi nhằm phá tan âm mưu đẩy mạnh chiến tranh của Pháp,  Mĩ, giữ  vững quyền chủ động đánh địch.

? ở trung du và đồng bằng ta mở các chiến dịch nào?

G: Tường thuật những chiến dịch tiêu biểu

 

 

 

G: Sau ba chiến dịch ta rút kinh nghiệm chỉ mở chiến dịch ở vùng núi, còn mở chiến dịch ở trung du và đồng bằng ta chưa có lợi.

? Sau ba chiến dịch phản ứng của TDP và Mĩ như thế nào.

G: Lược thuật ba chiến dịch ở rừng núi.

G: Lược thuật trên lươc đồ chiến dịch Tây Bắc và Thượng Lào.

? Nhận xét về những thắng lợi  của ta trên chiến trường và ý nghĩa của nó.

 

 

 

 

 

G: Ta đã giành và giữ vừng quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

HĐ: Nhóm: Làm việc dựa vào SGk - đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.

 

 

 

 

-> Động viên toàn dân nhất là nông dân hăng hái tích cực tăng ra sản xuất, đóng góp sức người sức của phục vụ kháng chiến, bộ đội hăng hái chiến đấu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

H: Cả lớp nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

H: - Chiến dịch Tần Hưng Đạo.

- Chiến dịch Hoàng Hoa Thám và chiến dịch Quang Trung->3 chiến dịch diệt được hơn 1 vạn địch tiêu diệt được nhiều cứ điểm quan trọng.

 

 

 

 

H: Dựa vào sgk trả lời.

 

 

 

- Cả lớp nghe, quan sát.

 

H: Chiến thắng liên tiếp.

-> Phá tan âm mưu hoà bình nối lại hành lang đông Tây của địch, củng cố căn cứ Việt Bắc; căn cứ của ta mở rộng nối liền với căn cứ địa kháng chiến của Lào.

-> Thắng lợi của mối tình kháng chiến Việt - Lào

IV) PHÁT TRIỂN HẬU PHƯƠNG KHÁNG CHIẾN VỀ MỌI MẶT.

1) Chính trị.

- 3/3/1951: Mặt trận Liên Việt.

- 11/3/1931: Liên minh nhân dân Việt- Miên – Lào.

2) Kinh tế:

- 12/1953: Luật cải cách ruộng đất.

3) Văn hoá:

- 7/1950: Cải cách giáo dục.

 

 

V) GIỮ VỮNG QUYỀN CHỦ ĐỘNG ĐÁNH ĐỊCH TRÊN CHIẾN TRƯỜNG.

1) Chiến dịch ở trung du và đồng bằng.

- Chiến dịch Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám và Quang Trung.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2) Chiến dịch ở rừng núi.

- 11/10/1951-> 23/2/1952 chiến dịch Hoà Bình.

- Chiến dịch Tây Bắc.

- 1953: Chiến dịch Thượng Lào.

 

 

 

HOẠT ĐỘNG 3:  Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hs1: Hãy điền các mốc thời gian vào ô trống sao cho đúng với sự kiện

Thời gian Sự kiện
1. Quân ta mở chiến dịch Hoà Bình
2. Quân ta mở chiến dịch Tây Bắc
3. Quân ta mở chiến dịch Thượng Lào

? Hs2: Nêu những đơn vị kiến thức cơ bản cần nắm trong bài.

G: Tổng kết lại:- Hoàn cảnh, nội dung Đại hội toàn quốc lần thứ hai của Đảng.

- Sự phát triển hậu phương về mọi mặt phục vụ cho cuộc kháng chiến

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Lập bảng niên đại và sự kiện thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân và dân ta trên các mặt trận quân sự, chính trị trong kháng chiến chống Pháp từ thu – đông 1950 đến trước đông – xuân 1953 -1954
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Sưu tầm một số hình ảnh liên quan bài học

+Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc, soạn  Bài 27. cuộc kháng chiến toàn quốc….(1953 -1954)

 


Cùng Thảo Luận Nhé!