Tiết 35: Bài  27. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953-1954)

  1. Mục tiêu bài học
  2. Kiến thức: học sinh hiểu:

- Âm mưu mới của Pháp, Mĩ trong kế hoạch Na-va

- Chủ trương chiến lược của ta trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953-1954, diễn biến chiến cuộc Đông – Xuân 1953 - 1954

  1. Tư tưởng: Bồi dưỡng tinh thần quyết chiến quyết thắng, tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương
  2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ,phân tích, đánh giá
  3. Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.....

- Năng lực chuyên biệt:  Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.....


HOT! TOP 5 trang web khóa học Online Uy Tín và Chất Lượng TỐT NHẤT:

  Học Mãi
 Unica

 Monkey Junior
 Kyna (Có nhiều khóa học Miễn Phí)
 kynaforkids
  1. Phương tiện dạy học :

Bản đồ chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954

III. Hoạt động dạy học:

  1. Tổ chức:
  2. Kiểm tra:

Nêu những thắng lợi lớn của ta về chính trị, quân sự (1951-1953)?

  1. 3. Dạy học bài mới
HOT ĐỘNG 1: Khi động (2’)

Mục tiêu:   HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu:    - Âm mưu mới của Pháp, Mĩ trong kế hoạch Na-va

- Chủ trương chiến lược của ta trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953-1954, diễn biến chiến cuộc Đông – Xuân 1953 - 1954

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

 

? Sau 8 năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược việt Nam Pháp gặp khó khăn gì?

G: Kết luận.

G: Ngày 7/5/1953 được sự thoả thuận của Mĩ, tướng NaVa được cử sang làm tổng chỉ huy quân sự Pháp ở Đông Dương.

G: Giới thiệu vài nét về NaVa.

? Nội dung của kế hoạch NaVa.

? Em hãy cho biết điểm mấu chốt của địch trong kế hoạch Na va là gì? Nhận xét?

G: Kết luận và bổ sung.

G: Trình bày viêc thưc hiện.

? Nhận xét về kế hoạch thực hiện.

 

 

 

Hoạt động2:  Cuộc tiến công chiến lược 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

*Mục tiêu: Hs nắm được cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch Diên Biên Phủ.

? Trình bày chủ trương cuả ta trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953-1954 trước âm mưu của địch?

G: Kết luận và bổ sung.

? Đọc mục chữ in nhỏ.

G: Giới thiệu hình 52.

G: Trình bày trên lược đồ.

? Nhận xét về cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 53-54, nó đã bước đầu làm phá sản kế hoach NaVa của Pháp – Mĩ như thế nào.

G: Nhấn mạnh.

 

Em hiểu gì về vị trí của Điện Biên Phủ.

G: Bổ sung và giới thiệu trên lược đồ.

? Pháp – Mĩ đã làm gì để xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương? Nhận xét?

G: Mô tả thêm +giới thiệu với hình ảnh trên lược đồ.

? Ta có chủ trương gì trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

G: Giới thiệu công tác chuẩn bị cho chiến dịch, kết hợp phần địa phương:Hàng ngày sân bay Cát Bi cất cánh chở vũ khí ... đi Điện Biên Phủ.

G: Giới thiêu khó khăn của ta qua H55 sgk và kể chuyện bộ ta  kéo pháo.

? Nhận xét về công việc chuẩn bị của ta.

G: Tường thuật trên lược đồ.

? Nhận xét đợt tấn công thứ ba.

G: Kể chuyệnbộ đội ta bắt sống tướng Đờ Cát.

? Kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ , ý nghĩa của nó đối với nước ta và thế giới.

G: Kết luận.

HĐ: Cả lớp

 

- Hs dưạ vào kiến thức cũ trả lời

 

 

 

 

 

 

 

Cả lớp theo dõi.

- Dựa vào sgk trả lời: gồm hai bước.

- Giành quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường và tập trung binh lực.

 

H: Nhằm đạt được một giải pháp chính trị trong danh dự

-> xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương-> kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.mạnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ: Cả lớp

- dựa vào SGK trả lời- Hs khác nhận xét bổ sung.

- Đọc to.

 

-Một Hs đọc to- Cả lớp nghe và quan sát.

 

->Diễn ra nhanh chóng giành được nhiều thắng lợi.

- Tiêu diệt một phần lớn sinh lực địch , buộc địch phải  phân tán lực lượng.

 

 

 

HĐ: Cá nhân: trình bày theo sự chuẩn bị ở nhà, Hs khác bổ sung.

 

H: Dựa vào sgk trả lời.

 

 

 

 

 

 

- Tiêu diệt lực lượng địch giải phóng Tây Bắc và tạo điều kiện giải phóng Bắc - Lào.

 

- Cả lớp tiếp thu.

 

 

 

 

 

- Khẩn trương chu đáo.

 

- Cả lớp theo dõi.

 

- ác liệt, gay go.

 

 

 

HĐ: Cả lớp- dựa vào SGK trả lời- Hs khác bổ sung.

I) KẾ HOẠCH NAVA CỦA PHÁP – MĨ.

1) Mục tiêu.

- 7/5/1954?

 

 

 

- Nội dung:

(2 bước-  sgk)

 

 

 

 

 

 

 

2) Việc thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

II) CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC 1953-1954 VÀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ 1954.

1) Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954.

a) Chủ trương của ta

- 9/1953: Hội nghị bộ chính trị trung ương Đảng.

 

 

 

b) Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 53-54 của ta.

 

 

 

 

 

2) Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.

a) Âm mưu của địch: “ Pháo đài bất khả xâm phạm”

 

 

 

 

 

 

b) Chủ trương của ta.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Diễn biến: 3 đợt.

 

 

d) Kết quả, ý nghĩa.

- ý nghĩa đối với thế giới?

- Đối với nước ta?

HOẠT ĐỘNG 3:  Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hs1: Điền sự kiện vào trước những thời gian sau về cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953- 1954?

Thời gian Sự kiện
1.1/1954
2. 2/1954
3.12/1954

? Hs2: Lên tường thuật diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ trên lược đồ.

G: Tổng kết lại toàn bài.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

          Trình bày những thắng lợi của ta trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953-1954 bằng lược đồ

Em hãy trình bày chiến dịch Điện Biên Phủ bằng lược đồ?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

a. Bài cũ:

- Học bài theo câu hỏi SGK.

- Tập trình bày diễn biến chiến dịch điện Biên Phủ trên lược đồ.

- Sưu tầm tư liệu, câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ.

b. Bài mới: Chuẩn bị mục III, IV:

+ Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa kí hiệp định Giơ- ne vơ.

+ ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

 

Tiết 36: Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953-1954) (tiếp)

  1. Mục tiêu bài học
  2. Kiến thức: học sinh hiểu:

- Nội dung, ý nghĩa Hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954)

- Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

  1. Tư tưởng:

Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng

  1. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá các vấn đề lịch sử
  2. Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.....

- Năng lực chuyên biệt:  Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.....

  1. Phương tiện dạy học :

Nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ

III. Hoạt động dạy học:

  1. 1. Tổ chức:
  2. 2. Kiểm tra

Em hãy trình bày chiến dịch Điện Biên Phủ bằng lược đồ?

  1. 3. Dạy học bài mới
HOT ĐỘNG 1: Khi động (2’)

Mục tiêu:   HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N*

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

 

? Hội nghị Giơnevơ được triệu tập trong hoàn cảnh nào? quan điểm của chúng ta ra sao.

G: Bổ sung và kết luận

 

G: Giới thiệu tiến trình hội nghị.

? Nhận xét về tiến trình hội nghị, vì sao?

 

? Dựa trên cắn cứ nào mà hiệp định Giơnevơ được kí kết.

G: Hướng dẫn Hs thảo luận nhanh

G: Nhận xét và kết luận : Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cuộc kháng chiến của ta, so sánh với lực lượng giữa ta và Pháp trong chiến tranh theo hướng có lợi cho ta.

+ Xu thế chung của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng.

? Đọc nội dung của hiệp định.

? Nội dung cơ bản của hệp định.

G: Kết luận và nhấn mạnh.

? Việc kí kết hiệp định Gơnevơ có ý nghĩa lịch sử như thế nào.

HĐ: Cả lớp

H: Dựa vào sgk trả lời.

 

- Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố “ sẵn sàng thương lượng nếu thực dân Pháp thiện trí”

-  Cả lớp nghe.

 

H: Diễn ra căng thẳng, gay gắt, kéo dài vì lập trường 4 bên hai phía khác nhau.

 

HĐ: Nhóm( Thảo luận theo bàn( 2’)- đại diên trình bày)- HS khác nhận xét bổ sung.

 

 

- Cả lớp tiếp thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Một em đọc to, cả lớp theo dõi.

- Dựa vào SGk trình bày.

III) HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH Ở ĐÔNG DƯƠNG.

1) Hội nghị Giơnevơ ở Đông Dương.

a) Hoàn cảnh: 8/5/1954?

b) Tiến trình hội nghị.

 

2) Hiệp định Giơnevơ:21/7/1954.

a) Căn cứ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Nội dung ( sgk).

 

 

 

 

 

c) ý nghĩa.

G: Giao việc cho 2 nhóm:

Nhóm1: Trình bày ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược?

Nhóm2: Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp?

G; Nhận xét, bổ sung và kết luận.

 

 

HĐ: Nhóm: ( dựa trên SGK và sự hiểu biết trình bày)-

nhóm khác nhận xét bổ sung.

IV) Ý NGHĨA LỊCH SỬ, NGUYÊN NHÂN THÁNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP.

1) ý nghĩa lịch sử.

HOẠT ĐỘNG 3:  Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

? Hs1:Em hãy khoanh trònvào đáp án câu trả lời không thể hiện nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ?

A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu chia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

B. Hai bên tham chiến cùng ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương.

C. Hai bên tham chiến thực hiện cuộc di chuyển, tập kết quân đội ở hai miền Nam,Bắc, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời.

D. Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ tổ chức vào tháng 7- 1956 dưới sự kiểm soát của uỷ ban quốc tế.

G: Sơ kết tiết và toàn bộ bài học.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

          Tại sao lại khẳng định chiến thắng lịch sử Điện Biên phủ đã quyết định chấm dứt chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương?

Lập bảng niên đại và sự kiện về thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân ta trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp 1946 - 1954

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

a. Bài cũ:

- Học bài theo nội dung bài giảng.

- Làm các bài tập trong vở bài tập.

b. Bài mới: Chuẩn bị bài 28: Xây dựng CNXH ở Miền Bắc đấu tranh chống Đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở Miền Nam( 1954- 1965)

+Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne- vơ? Nhận xét

+ Những thành tựu của nhân dan Miền Bắc giai đoạn 1954- 1960? ý nghĩa?

 



Cùng Thảo Luận Nhé!