Chương VI: VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

Tiết 39: Bài 28: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954-1965)

  1. Mục tiêu bài học
  2. Kiến thức: học sinh hiểu:

- Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ - ne - vơ (7/1954), nguyên nhân của việc đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền.

- Nhiệm vụ của cách mạng miền  Bắc và kết quả đạt được trong công cuộc khôi phục, phát triển  kinh tế, văn hoá, giáo dục

  1. Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với CNXH, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam
  2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử.
  3. Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.....

- Năng lực chuyên biệt:  Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.....

  1. Phương tiện dạy học :

Tranh ảnh có liên quan đến bài học

III. Hoạt động dạy học:

  1. Tổ chức lớp:
  2.   Kiểm tra

Nêu nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ?

  1. Dạy học bài mới
HOT ĐỘNG 1: Khi động (2’)

Mục tiêu:   HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Từ 7/1954đến giữa năm 1965, hai miền Bắc Nam thực hiện những nhiệm vụ khác nhau nhằm tiến tới thống nhất nước nhà. Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ của CM trong thời kì quá độ lên CNXH, MN thực hiện nhiệm vụ của

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: - Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ - ne - vơ (7/1954), nguyên nhân của việc đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền.

- Nhiệm vụ của cách mạng miền  Bắc và kết quả đạt được trong công cuộc khôi phục, phát triển  kinh tế, văn hoá, giáo dục

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

? Nhắc lại nội dung cơ bản của hiệp định    Giơnevơ.

? Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ.

 

 

? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên.

G: Nhận xét và kết luận đồng thời giải thích khái niệm “ Thuộc địa kiểu mới”

G: Giới thiệu H57 - SGK

Nhận xét về bức hình.

G: Liên hệ với Hải Phòng.

 

 

Hoạt động 2: Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất( 1954- 1960)

*Mục tiêu:Học sinh nắm được sự hoàn thành và cải cách ruộng đất và khôi phục kinh tế.

G: Giải thích khái niệm cải cách ruộng đất.

? Cải cách ruộng đất được tiến hành từ khi nào.

G: Cải cách ruộng đất được tiến hành làm 5 đợt trong hơn 3 năm(53-56). Đợt đầu tiến hành trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở một số xã vùng tự do MB( Việt Bắc, Thanh – Nghệ – Tĩnh). Bốn đợt còn lại được tiến hành trong thời gian hoà bình.

G: Trình bày quá trình.

? Kết quả của cải cách ruộng đất.

? Những kết quả đó có ý nghĩa gì.

 

 

 

 

 

G: Nêu qua vài hạn chế.

 

G: Giao việc cho nhóm. Nêu những thành tựu về khôi phục kinh tế, ý nghĩa?

- N1: về Công nghiệp

- N2: về Nông nghiệp

- N3: Thủ Công nghiệp.

- N4:Thươngnghiệp, GTVT.

G: Chốt ý đúng, phân tích nhận xét.

? Đánh giá về những thành tựu trên và nêu ý nghĩa.

 

 

 

 

 

 

 

G: Giới thiệu khái niệm “ cải tạo QHSX theo  hướng XHCN.

? Em hày trình bày nhiệm vụ và mục tiêu của công cuộc cải tạo sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế.

 

 

G: Trình bày kết quả.

 

? Nhận xét về những kết quả mà MB đã đạt được và nêu ý nghĩa.

 

 

? Trong cải tạo XHCN chúng ta còn mắc những sai lầm gì? nguyên nhân dẫn đến những sai lầm đó.

 

G: Như vậy từ 1985-> 1960 chúng ta đã căn bản hoàn thành cải tạo XHCN Tạo điều kiện bước sang thời kì bước đầu XDCSVCKT cho CNXH.

- HĐ: Cả lớp: Một em nhắc lại.

 

- MB: được hoàn toàn giải phóng, MN chưa được giải phóng.

- Do âm mưu và hành động vi phạm hiệp định Giơnevơ 1954,về VN của TDP,sau đó là Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

- Cả lớp quan sát-> Không khí phấn khởi của nhân dân thủ đô chào đón chính phủ, Hồ Chí Minh trở về thủ đô.

 

 

 

 

 

 

 

HĐ: Cả lớp

 

 

 

- Tiếp thu.

H: Được bắt đầu từ cuối năm 1953 khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc.

 

 

 

Cả lớp nghe.

 

 

 

 

- Dựa vào sgk trả lời.

 

- Bộ mặt nông thôn MB thay đổi, giai cấp địa chủ PK bị đánh đổ.

- Khối liên minh công nông được củng cố, góp phần ta hàn gắn vết thương chiến tranh.

- Công nghiệp, nông nghiêp thủ công nghiệp, thương nghiệp, GTVT.

HĐ: Nhóm( Thảo luận dựa theo SGK) - Đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung.

 

 

 

 

 

 

HĐ: Cả lớp

- Rất to lớn và có ý nghĩa: Kinh tế được phục hồi tạo điều kiện phát triển kinh tế, giải quyết nhiều vấn đề xã hội, năng cao đời sống của nhân dân, củng cố MB, cổ vũ MN.

- Cả lớp nghe

 

 

- Nhằm vận động những nông dân cá thể, những thợ thủ công, những thương nhân và nhàTS tham gia lao động tập thể hợp tác xã, quốc doanh hoặc công tư hợp doanh khâu chính là hợp tác hoá nông nghiệp.

- Rất to lớn: Xoá bỏ chế độ người bóc lột người, bộ mặt XH được thay đổi-> tạo điều kiện cho MN chiến đấu.

- Dựa vào mục chữ in nhỏ trình bày.

-> Nguyên nhân: chủ quan, nóng vội, duy ý chí, đốt cháy giai đoạn.

I) TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ 1954.

- Bị cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị- XH khác nhau.

* 10/10/1954: Pháp rút khỏi Hà Nội.

* 13/5/1955: Pháp rút khỏi Hải Phòng.

 

 

II) MIỀN BẮC HOÀN THÀNH CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT, KHÔI PHỤC KINH TẾ, CẢI TẠO QHSX 1954-1960.

1) Hoàn thành cải cách ruộng đất.

a) Quá trình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Kết quả - ý nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2) Khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh.

a) Nông nghiệp.

b) Công nghiệp .

c) Thủ công nghiệp.

d) Thương nghiệp, giao thông vận tải.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3) Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá (1958-1960).

a) Nhiệm vụ, mục tiêu.

 

 

b) Kết quả, ý nghĩa.

 

 

 

 

 

* Hạn chế?

HOẠT ĐỘNG 3:  Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hs1: Khoanh tròn vào đáp án đúng chỉ mục đích của cải tạo quan hệ sản xuất theo định hướng XHCN?

A. Tăng năng suất lao động, làm ra nhiều của cải vật chất kĩ thuật cho CNXH.

B. Phá bỏ bộ máy sản xuất cũ, xây dựng bộ máy sản xuất mới.

C. Vận động những nông dân cá thể, những hộ thủ công, những thương nhân và nhà tư sản tham gia lao động tập thể trong nhưỡng hợp tác xã, quốc doanh hoặc công tư hợp doanh.

D. Cả A, B, C đều đúng

? Hs2: Nêu những đơn vị kiến thức cần ghi nhớ trong bài.

G; Sơ kết bài học.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Nêu quá trình thực hiện và kết quả cải cách ruộng đất ở miền Bắc từ 1953 đến năm 1956?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

a. Bài cũ:

- Học bài theo nội dung SGK.

- Làm các phần bài tập trong vở bài tập.

b. Bài mới: Chuẩn bị mục III, IV bài 28:

+ Tình hình Miền Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ

+ Phong trào Đồng khởi? ý nghĩa/

+ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ 3( hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa)

 

Tiết 40: Bài 28: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954-1965) (tiếp theo)

  1. I) MỤC TIÊU

  1) Kiến thức:

- Cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân MN chống chế Mĩ - Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng của nhân dân MN 1954-1959.

- Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân MN ( cuối 1959-1960) đánh dấu một bước phát triển mới của CM MN, từ  thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế tấn công liên tục, mạnh mẽ vào kẻ thù, CMMN chuỷen từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

2) Tư tưởng:

- Giáo dục họ sinh lòng yêu nước, khâm phục ý trí đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân MN.

- Tin tưởng vào sự lãnh CM đạo của Đảng và tương lai của dân tộc.

3) Kĩ năng:

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, tổng hợp các sự kiện lịch sử.

  1. Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.....

- Năng lực chuyên biệt:  Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.....

  1. II) CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG.

- Bản đồ Việt Nam và lược đồ phong trào “ Đồng Khởi”.

III) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.

1) ổn định tổ chức.

2) KTBC: ? Hs1: Khoanh tròn vào đáp án đúng chỉ mục đích của cải tạo quan hệ sản xuất theo định hướng XHCN?

  1. Tăng năng suất lao động, làm ra nhiều của cải vật chất kĩ thuật cho CNXH.
  2. Phá bỏ bộ máy sản xuất cũ, xây dựng bộ máy sản xuất mới.
  3. Vận động những nông dân cá thể, những hộ thủ công, những thương nhân và nhà tư sản tham gia lao động tập thể trong nhưỡng hợp tác xã, quốc doanh hoặc công tư hợp doanh.
  4. Cả A, B, C đều đúng

? Hs2: Nêu những thành tựu cơ bản sau 3 năm khôi phúc kinh tế hàn gắn            vết thương chiến tranh (1954-1957).

  1. Dạy học bài mới
HOT ĐỘNG 1: Khi động (2’)

Mục tiêu:   HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Sau hiệp đinh Giơnevơ nước ta chia cắt làm 2 miền: MB đi lên XDCNXH, MN tiếp tục đấu tranh để hoàn thành CMĐTC. Trong những năm 1954-1960, nhân dân MN đã đứng lên đấu tranh chống bọn Mĩ – Diệm để giữ gìn và phát triển lực lượng CM. Với phong trào “ Đồng Khởi”, chính quyền địch bị tan rã từng mảnh, chính quyền nhân dân được thành lập ở nhiều nơi.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: - Cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân MN chống chế Mĩ - Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng của nhân dân MN 1954-1959.

- Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân MN ( cuối 1959-1960) đánh dấu một bước phát triển mới của CM MN, từ  thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế tấn công liên tục, mạnh mẽ vào kẻ thù, CMMN chuỷen từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

 

 

 

 

Trong hai năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ Hình thức và mục tiêu đấu tranh của nhân dân miên nam là gì?

 

 

 

 

Khi Mĩ – Diệm khủng bố với chiến dịch tố cộng, diệt cộng, Phong trào đấu tranh chuyển sang hình thức nào?

 

 

Nêu các tội ác của Mĩ – Diệm?

 

 

Trước tình hình trên, Đảng ta có chủ trương gì?

 

Từ các chiến thắng nào đã dẫn đến phong trào “Đồng khởi”?

 

Em trình bày phong trào “Đồng khởi” lớn nhất lúc bấy giờ?

 

Nêu ý nghĩa của Phong trào “Đồng khởi”?

 

1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng (1954 – 1959)

- Tronghai năm đầu:

+ Hình thức: Đấu tranh chính trị.

+ Khẩu hiệu: Đòi thi hành Hiệp định, hiệp thương tổng tuyển cử, Ủy ban bảo vệ hòa bình được thành lập.

- Khi Mĩ – Diệm khủng bố với chiến dịch tố cộng, diệt cộng, Phong trào đấu tranh chuyển sang kết hợp giữa đấu tranh chính trị với vũ trang.

2. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)

- Tội ác của Mĩ – Diệm: ra những đạo luật chống cộng, công khai chém giết những người vô tội ở khắp miên Nam.

- Chủ trương của Đảng: Hội nghị 15 của Đảng xác định con đường của CM MN là khởi nghiã kết hợp các lực lượng chính trị, giành chính quyền về tay nhân dân.

- Các cuộc đấu tranh: Vĩnh Thạnh (Bình Định), Trà Bồng (Quảng Ngãi), sau đó lan nhanh thành cao trào cách mạng “ Đồng khởi”

- Đồng khởi Bến Tre: 17/1/1960 tại Mỏ cày rồi lan nhanh khắp tỉnh, khắp MN.

- Ý nghĩa:

+ Làm lung lay chính quyền sài Gòn. Tạo bước nhảy vọt của cách mạng MN” từ giữ gìn sang tấn công

+ Cơ sở cho sự ra đời Mặt trận Dân tộc giải phóng miên Nam Việt nam ra đời 20/12/1960

1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng (1954 – 1959)

- Trong hai năm đầu:

+ Hình thức: Đấu tranh chính trị.

+ Khẩu hiệu: Đòi thi hành Hiệp định.

 

 

- Khi Mĩ – Diệm khủng bố: Phong trào đấu tranh chuyển sang kết hợp giữa đấu tranh chính trị với vũ trang.

 

2. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)

- Tội ác của Mĩ – Diệm: chém giết những người vô tội ở khắp miền Nam.

- Chủ trương của Đảng: con đường của CM MN là khởi nghiã kết hợp các lực lượng chính trị, giành chính quyền về tay nhân dân.

 

 

- Các cuộc đấu tranh: Vĩnh Thạnh (Bình Định), Trà Bồng (Quảng Ngãi), sau đó lan nhanh thành cao trào cách mạng “ Đồng khởi”

- Đồng khởi Bến Tre: 17/1/1960 tại Mỏ cày rồi lan nhanh khắp tỉnh, khắp MN.

- Ý nghĩa:

+ Làm lung lay chính quyền sài Gòn. Tạo bước nhảy vọt của cách mạng MN” giữ gìn sang tấn công.

 

+ Cơ sở cho sự ra đời Mặt trận Dân tộc giải phóng miên Nam Việt Nam ra đời 20/12/1960.

HOẠT ĐỘNG 3:  Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

😕 Hs1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất;

* Thời gian diễn ra phong trào “ đồng khởi” là:

A. năm 1958.                           B. năm 1959.

C. năm 1960.                           D. năm 1961.

* Địa phương đầu tiên nổ ra phong trào “ đồng khởi” là:

A. Bắc ái- Ninh Thuận.            B. Trà Bồng- Quảng Ngãi.

C. Mỏ Cày- Bến Tre.                D. Sài Gòn.

* ý nghĩa của phong trào “ Đồng khởi”:

A. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở Miền Nam.

B. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

C. đánh đấu bước nhảy vọt của cách mạng Miền Nam.

D. buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”.

? Hs2: Trình bày hiểu biết của em về phong trào Đồng khởi?

G:Tổng kết lại bài học.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

          - Phong trào Đồng khởi nổ ra trong hoàn cảnh như thế nàoH. Kết quả, ý nghĩa?

- Nêu hoàn cảnh, nội dung ý nghĩa Đại hội Đảng lần III?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

- Phong trào Đồng khởi nổ ra trong hoàn cảnh như thế nàoH. Kết quả, ý nghĩa?

- Nêu hoàn cảnh, nội dung ý nghĩa Đại hội Đảng lần III?

5. Hướng dẫn về nhà:

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc, soạn tiếp Bài 28. Xây dựng CNXH… (1954 -1965)

 Tiết 41: Bài 28: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954-1965) (tiếp theo)

  1. I) MỤC TIÊU

1) Kiến thức:

- Đại hội đại biẻu toàn quốc lần thứ III của đảng họp tại Hà Nội (9/60). Đây là đại hội xây dựng CNXH ở MB và đấu tranh thống nhất nước nhà ở MN, đại hội đề ra đường lối chung của thời kì quá độ lên CNXH và mối quan hệ CM hai miền.

- Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(61-65) là kế hoạch đầu tiên XDCNXH.

- Miền Nam chống chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

  1. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng ở sự lãnh đạo của Đảng., tự hào dân tộc
  2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng tranh ảnh, lược đồ  lịch sử; phân tích đánh giá.
  3. Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.....

- Năng lực chuyên biệt:  Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.....

  1. II) ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ

III) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) ổn định tổ chức.

2) KTBC: Hs1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất;

* Thời gian diễn ra phong trào “ đồng khởi” là:

  1. năm 1958. B. năm 1959.
  2. năm 1960. D. năm 1961.

* Địa phương đầu tiên nổ ra phong trào “ đồng khởi” là:

  1. Bắc ái- Ninh Thuận. B. Trà Bồng- Quảng Ngãi.
  2. Mỏ Cày- Bến Tre. D. Sài Gòn.

* ý nghĩa của phong trào “ Đồng khởi”:

  1. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở Miền Nam.
  2. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
  3. đánh đấu bước nhảy vọt của cách mạng Miền Nam.
  4. buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”.

? Hs2: Trình bày diễn biến, ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”1959-1960.

  1. Dạy học bài mới
HOT ĐỘNG 1: Khi động (2’)

Mục tiêu:   HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Sau khi MB hoàn thành kế hoach 3 năm khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954-1957) và kế hoạch 3 năm cải tạo XHCN, Đảng ta tiến hành đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 đề ra nhiệm vụ của CM hai miền, trong khi đó MN chống chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu:   - Đại hội đại biẻu toàn quốc lần thứ III của đảng họp tại Hà Nội (9/60). Đây là đại hội xây dựng CNXH ở MB và đấu tranh thống nhất nước nhà ở MN, đại hội đề ra đường lối chung của thời kì quá độ lên CNXH và mối quan hệ CM hai miền.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

 

? Đại hội đại biểu    toàn quốc của đảng họp trong hoàn cảnh thuận lợi và khó khăn nào.

G: Kết luận.

G: Giới thiệu nội dung đại hội.

? Đai hội của đảng lần thứ 3 có ý nghĩa như thế nào.

 

G: Đại hội đảng lần 3 nhằm đáp ứng yêu cầu của CM là: Đại hội XDCNXH ở MB và đấu tranh thống nhất nước nhà.

 

 

HĐ2: Miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm(61-65)

*Mục tiêu: Hs nắm được việc thực hiện, thành tựu, ý nghĩa.

? Mục tiêu của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần 1.

G: Bổ sung.

? Nhận xét về kế hoach 5 năm lần 1.

G: Nhà nước tăng cường đầu tư vốn gấp 3 lần khôi phục kinh tế.

G: giao việc cho nhóm nêu các thành tựu công cuộc thực hiện kế hoạch 5 năm lần 1.

N1: Công nghiệp.

N2: Nông nghiệp.

N3: Thương nghiệp, GTVT.

N4: Văn hoá giáo dục.

N5: Chi viện cho MN.

G: Chốt.

? Nhận xét về những thành tựu và nêu ý nghĩa.

G: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “ Trong 10 năm qua MB đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, XH, con người đều đổi mới”.

 

HĐ3:Chiến lược“chiến tranh đặc biệt”của Mĩ ở Miền Nam.

*Mục tiêu: Hs nắm được âm mưu của Mĩ và cuộc chiến đấu của nhân dân MN chống chiến tranh “Đặc Biệt”.

? Mĩ đề ra chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở MN trong hoàn cảnh nào.

G: Giới thiệu nội dung.

? Âm mưu của Mĩ trong “ chiến tranh đặc biệt” là gì? nhận xét.

G: Giới thiệu sự thực hiện chiến lược của Mĩ.

G: Giới thiệu H36: đế quốc Mĩ dùng chiến thuật “ trực thăng vận” ở MN.

? Trong chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” ở MN (61-65) Mĩ đã thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì.

? Ta có chủ trương như nào để chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, nhận xét.

 

 

? Nêu những thắng lợi của quân ta về quân sự và chính trị? ý nghĩa của chiến tranh Ấp Bắc.

G: Bổ sung, minh hoạ

 

G: Lược thuật về chính trị + giới thiệu h 64: phá ấp chiến lược khiêng làng về nhà cũ.

? Nhận xét về những thắng lợi trên, ý nghĩa.

G: Bổ sung và kết luận

 

HĐ: Cả lớp-Hs dựa vào SGk trình bày có nhận xét bổ sung.

- Cả lớp nghe.

 

 

- Dựa vào sgk trả lời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ: Cả lớp.

- Dựa vào sgk trả lời.

 

 

- Toàn diện ở các mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, quốc phòng.

 

HĐ: Nhóm( thảo luận- dựa vào SGK trình bày)

- Đại diện trả lời -> nhóm khác nhận xét.

 

 

 

 

 

- HĐ: Cá nhân:To lớn -> Thay đổi bộ mặt XHMB, tích cực chi viện cho MN là hậu phương vững chắc cho CM cả nước.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ: Cả lớp

 

- Sau khi thất bại ở phong trào “đồng khởi”.

- Cả lớp nghe.

- Dùng người Việt, trị người Việt -> thâm độc.

- Cả lớp tiếp thu.

 

 

 

 

- Học sinh khái quát lại.

 

 

- Dựa vào sách giáo khoa tra lời.

-> Đúng đắn kịp thời.

 

 

- Chiến thắng Ấp Bắc...

-> Chứng tỏ quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

H: Tiếp thu

 

 

- Cá nhân đưa ra nhận xét

 

1) ĐAI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN3 CỦA ĐẢNG 9/1960

a) Hoàn cảnh:

* Thuận lợi?

* Khó khăn?

- 9/60 ( Hà Nội)

b) Nội dung.

- Nhiệm vụ?

- Vai trò. vị trí của MB – MN.

- Đề ra nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm lần1.

- Bầu ban chấp hành Trung Ương Đảng.

c) ý nghĩa.

 

2) MIỀN BẮC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC 5 NĂM(61-65)

a) Mục tiêu.

b) Việc thực hiện.

- Tăng cường đầu tư vốn.

 

 

 

 

 

 

 

c) Thành tựu.

- Công nghiệp ?

- Nông nghiệp ?

- Thương nghiệp ?

- Văn hoá giáo dục?

- Thương nghiệp ?

- Chi viện ?

 

 

 

 

d) ý nghĩa.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3)CHIẾN LƯỢC“CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT”CỦA MĨ Ở MIỀN NAM.

a. Chiến lược chiến tranh “ Đặc biệt của Mĩ”

- Hoàn cảnh.

 

 

 

 

 

 

- Nội dung:

Chủ lực nguỵ cố vấn và trang thiết bị Mĩ.

- Thực hiện.

+ Mục tiêu “Bình định MN”

+ Phá hoại MB.

 

 

 

 

 

 

b. Nhân dân MN chống chiến lược chiến tranh Đặc biệt của Mĩ

* Chủ trương của ta.

- Kết hợp chiến tranh chính trị với vũ trang kết hợp giữa tiến công và nổi dậy trên ba vùng chiến lược và 3 mũi tấn công.

* Thắng lợi của ta.

+ Quân sự.

- 2/1/36: Chiến thắng Ấp Bắc.

 

 

+ Thắng lợi chính trị.

-> Giữa1965: chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.

HOẠT ĐỘNG 3:  Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

          Bài tập: Ghép nối mốc thời gian với sự kiện lịch sử sao cho phù hợp?

Thời gian Sự kiện
1962  đánh bại các cuộc hành quân,càn quét của địch nhiều nơi
02/01/1963 Chiến thắng Ấp Bắc – Mĩ Tho
08/5/1963 Hai vạn tăng ni, phật tử Huế biểu tình.
11/6/1963 Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đối chế độ
 16/6/1963 70 vạn nhân dân Sài Gòn biểu tình phản đối chế độ.
01/11/1963 Đảo chính anh em Diệm - Nhu
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

           Lập bảng thống kê về thắng lợi của quân dân 2 miền 1954 -1965

1954 -1960 1961 -1965
Miền Bắc
Miền Nam
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Chuẩn bị bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ cứu nước 1965- 1973:

+ Nêu hiểu biết về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam? So sánh với chiến tranh đặc biệt?

+ Những thắng lợi của nhân dân MN chống chiến tranh này?

+ Cuộc Tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?

+ Thành tựu của nhân dân Miền Bắc 1965-1968.

 


Cùng Thảo Luận Nhé!