Ngày soạn: 10/9/2018

Ngày dạy: 24/9/2018

Tiết 5:    BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á

I . Mục tiêu bài học

 1Kiến thức: học sinh hiểu:

          - Khái quát tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2

          - Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.Các giai đoạn phát triển của nước Trung Quốc từ sau năm 1949 đến nay.

  1. Tư tưởng: Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết giữa các nước XHCN
  2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tổng hợp, phân tích vấn đề, kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử.
  3. Năng lực, phẩm chất hướng tới:

          - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.....

- Năng lực chuyên biệt:  Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.....

  1. Phương tiện dạy học:

 Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở  khu vực Á - Phi và Mĩ La - tinh.

III. Hoạt động dạy học:

  1. Tổ chức lớp:
  2. Kiểm tra:

          Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau 1945 và một số sự  kiện lịch sử qua mỗi giai đoạn.

  1. Dạy học bài mới
HOT ĐỘNG 1: Khi động (2’)

Mục tiêu:   HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

     Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Châu á đã có nhiều biến đổi sâu sắc,

trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các dân tộc Châu á đã giành được độc lập. Từ đó đến nay, các nước đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế và xã hội. Hai nước lớn nhất là Trung Quốc và ấn Độ đã đạt được những thành tựu lớn trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội, vị thế của các nước này ngày càng lớn trên trường quốc tế.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: H         - Khái quát tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2

          - Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.Các giai đoạn phát triển của nước Trung Quốc từ sau năm 1949 đến nay.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
G: Treo bản đồ Châu á và giới thiệu vị trí các nước Châu á.

? Bằng kiến thức địa lí em hãy nêu một và nét nổi bật về vị trí địa lí, đặc điểm dân cư

? Nhận xét về đặc điểm tự nhiên,dân số.

 

G: Giới thiệu tình hình châu á trước chiến tranh thế giới hai

? Tình hình châu á sau chiến tranh thế giới hai.

 

G: Từ nửa sau thế kỉ XX tình hình Châu Á không ổn định .

? Nguyên nhân nào dẫn đến tình hình trên.

G: Nêu một vài ví dụ để chứng minh tình hình trên.

? Những năm gần đây tình hình châu Á ra sao .

 

 

G: Chỉ trên bản đồ vị trí của Ấn Độ.

? Nhận xét về điều kiện của ấn Độ.

G: Trình bày về tình hình phát triển kinh tế của ấn Độ từ sau năm 1945 đến nay.

? Đánh giá về những thành tựu

? Em hãy nêu những nét nổi bật của Châu Á từ sau năm 1945?

H: Cả lớp tiếp thu.

H: Cả lớp quan sát.

H: Trả lời trên cơ sở chuẩn bị bài.

 

H: Vị trí chiến lược quan trọng,điều kiện tự nhiên thuận lợi,dân số đông...

H: Tiếp thu.

 

H: Cao trào giải phóng dân tộc lên cao hầu hết dành được độc lập.

 

 

H: Đế quốc can thiệp bằng các cuộc chiến tranh xâm lược.

 

H: Dựa vào sgk và kiến thức thực tế để trả lời:

Đạt nhiều thành tựu rực rỡ về kinh tế.

- Cả lớp quan sát.

 

H: Là nước lớn thứ hai Châu Á.

H: Cả lớp nghe.

 

 

H: Rất to lớn, có ý nghĩa.

H: Khái quát lại.

I) Tình hình chung.

  1) Đặc điểm tự nhiên, xã hội.

 

 

 

 

 

2: Tình hình trước chiến tranh thế giới hai.

    -Đều là thuộc địa,phụ thuộc.

3: Sau chiến tranh thế giới hai.

- Hầu hết dành được độc lập.

* Nửa sau thế kỉ XX: Không ổn định.

 

4) Gần đây: Nhiều thành tựu về kinh tế.

 

* Ấn Độ?

 

G: giới thiệu vị trí của nước Trung Quốc trên bản đồ.

? Nhận xét về điều kiện tự nhiên, xã hội?

 

 

G: Lược thuật sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

? Sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa như thế nào?

 

 

G: Sau khi cộng hoà nhân dân Trung hoa được tành lập nhiệm vụ to lớn nhất của Trung Quốc là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu

? Dựa vào SGK cho biết đặc điểm nổi bật của Trung Quốc giai đoạn: 1949-1952 là gì?

G: Bổ sung thêm tư liệu

? Kể một vài thành tựu tiêu biểu của kế hoạch 5 năm lần 1

 

 

G: Giải thích rõ về đường lối “Ba ngọn cờ hồng”

? Hậu quả của đường lối “ Ba ngọn cờ hồng”

 

 

G: Trình bày về “ Đại cách mạng văn hoá vô sản”

? Hậu quả của “ Đại cách mạng văn hoá vô sản” Lấy dẫn chứng cụ thể để chứng minh?

? Suy nghĩ của em về hậu quả của “ Ba ngọn cờ hồng”và “ Đại cách mạng văn hoá vô sản”?

G:Tháng 12/1978 Trung Quốc đề ra đường lối mở cửa, mở đầu công cuộc cải cách kinh tế- xã hội đất nước.

? Nêu một số thành tựu của Trung Quốc đã đạt được trong giai đoạn này

? Trình bày chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX?

? Hiên nay mối quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc ra sao

? Những thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đã đạt được có ý nghĩa như thế nào?

 

G: Giới thiệu H7,H8? Em hiểu gì về thành phố Thượng Hải?

H: Cả lớp quan sát.

 

H: Là một nước lớn ở Châu á và trên thế giới diện tích:9,5trkm2, dân số 1,3 tỉ người(2002)

H: Cả lớp tiếp thu.

 

 

H:- Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến đưa đất nước bước vào kỉ nguyên độc lập tự do.

    - Hệ thống XHCN được nối liền từ Châu Âu sang Châu á.

 

H: Dựa vào SGK trình bày.

 

 

 

 

 

 

 

 

H: nền kinh tế trở nên hỗn loạn, sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân điêu đứng, nạn đói xảy ra khắp nơi.

 

H: Gây nên tình trạng hỗn loạn, để lại thảm hoạ nghiêm trọng.

H: Nêu lên suy nghĩ của mình.

 

 

 

 

 

H: Dựa vào SGk trình bày.

 

H: Thực hiện đường lối mở cửa, hợp tác.

 

H: Mối quan hệ hữu nghị tốt đẹp.

H: Tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội làm Trung Quốc trở thành nước giàu mạnh văn minh

H: Tự bộc lộ kết hợp với chỉ trên bản đồ.

 

 

 

II) Trung Quốc.

  1)Sự ra đời của nướcCộng hoà nhân dân Trung Hoa.

  - 1/10/1949?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   2) Mười năm xây dựng chế độ mới (1949-1959)

* 1949- 1952: Hoàn thành thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế.

 * 1953-1957: Hoàn thành kế hoạch 5 năm lần 1

3) Đát nước trong thời kì biến động(1959- 1978)

 - Đường lối“Ba ngọn cờ hồng”?

 

   - Đại cách mạng văn hoá vô sản?

 

 

 

 

4) Công cuộc cải cách mở cửa( 1978-nay)

 

HOẠT ĐỘNG 3:  Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

          1. Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến nay?

          2. Vì sao dự luận thế giới đánh giá cao sự phát triển của Trung Quốc hơn 20 năm qua?

          3. Những biến đổi lớn của châu Á từ sau năm 1945 đến nay?

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

          + Bài tập: Lập bảng thống kê về các giai đoạn phát triển của Trung Quốc từ năm 1945 đến nay theo mẫu:

1946-1949 1949-1959 1959-1978 1978 - nay
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,  quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

  1) Bài cũ:- Học bài theo câu hỏi SGK.

                 - Làm các bài tập còn lại.

 2) Bài mới: Chuẩn bị bài: “ Các nước đông Nam á”

                - Ôn lại đặc điểm tự nhiên, xã hội của các nước đông Nam á.

 


Cùng Thảo Luận Nhé!