GIÁO ÁN LỚP 4 CẢ NĂM 2020 - 2021 Theo ĐỊNH HƯỚNG PTNL Trọn bộ học kỳ 1 và học kỳ 2. Tham khảo giáo án Lớp 4 cả năm mới nhất tuần 1 đến tuần 18. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo GIÁO ÁN LỚP 4 CẢ NĂM 2020 - 2021 Theo ĐỊNH HƯỚNG PTNL

GIÁO ÁN LỚP 4 CẢ NĂM 2020 - 2021 Theo ĐỊNH HƯỚNG PTNL

 

 

Tải Xuống 

                                                                                          Thứ 2

CHÀO CỜ

( Tuần 1 )

 

  1. Mục tiêu:

- Học sinh nắm được nội dung chính của buổi lễ chào cờ.

- Học sinh có tác phong nhanh nhẹn, xếp hàng ngay ngắn và trang nghiêm trong khi làm lễ chào cờ.

- Giáo dục HS yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc.

  1. Chuẩn bị:

            GV: Dành ít thời gian để nhắc nhở HS

            HS: Trang phục quy định và xếp hàng ngay ngắn.

 

DIỄN BIẾN CỦA BUỔI CHÀO CỜ

 

 

T/G

 

Hoạt động của giáo viên

 

HĐ của học sinh

 

(15)

 

 

 

(12)

 

 

 

(3)

 

1. - Tập hợp hàng ngũ theo quy định.

    - HS tập trung lắng nghe đánh giá công tác tuần qua, phương hướng tuần đến của Tổng phụ trách Đội và Hiệu trưởng.

 

2. GVCN hướng dẫn HS chơi trò chơi:

+ Giành cờ chiến thắng.

+ Trồng nụ trồng hoa.

 

3. Củng cố – Dặn dò:

- GV hỏi lại: “Trong tiết chào cờ hôm nay, em nghe thầy TPT Đội, thầy Hiệu trưởng căn dặn những điều gì?

- Chú ý: Nếu HS nhắc lại không đầy đủ thì GV khắc sâu lại một lần nữa cho các em nắm.

 

HS xếp hàng

 

HS lắng nghe và ghi nhớ.

 

HS vui chơi dưới sự HD của GV.

 

 

 

HS trả lời.

 

HS ghi nhớ

 

   Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiếng Việt

 

Chủ điểm: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN

 

BÀI 1A: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN (Tiết 1)

 

      Mục tiêu:

  1. Đọc- hiểu phần đầu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

 

A. HOẠT ĐỘNG  CƠ BẢN Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
Cả lớp

 

 

 

 

Cặp đôi

 

 

Nhóm

 

 

1. Quan sát bức tranh vàtrả lời câu hỏi:

2. Nghe thầy cô (hoặc một bạn) đọc bài sau:

Dế Mèn bênh vực  kẻ yếu

3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:

 

 

4. Cùng luyện đọc:

 

 

5. Thảo luận để trả lời câu hỏi:

+ Những chi tiết nào cho thấy chị Nhà trò rất yếu ớt ?

 

 

 

+ Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?

 

 

 

 

+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên nói lên tấm  lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

 

 

 

 

 

Tranh minh họa như sách HDH/ trang 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những  phấn như mới lột. Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở. Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.

 

+ Trước đây, mẹ Nhà Trò đã vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy chưa trả được thì đã chết. Nhà trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ. Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận. Lần này chúng chăng tơ chặn  đường, đe bắt em ăn thịt.

 

- Bảo vệ, che chở: dắt chị đi. (...)

  

* GDKNS: Xác định giá trị

Thể hiện sự cảm thông.

Tự nhận thức về bản thân

Rút kinh nghiệm:

 

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

 

BÀI 1A: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN (Tiết 2)

 

Mục tiêu:

2. Nhận biết được cấu tạo 3 phần của tiếng: âm đầu, vần, thanh.

 

A. HOẠT ĐỘNG  CƠ BẢN Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
 

 

 

 

 

Cả lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cá nhân

 

 

Nhóm

 

 

 

 

 

 

 

6. Tìm hiểu về cấu tạo của tiếng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần ghi nhớ

 

B. HOẠT ĐỘNG  THỰC HÀNH

1.  Phân tích các bộ phận cấu tạo của 6 tiếng đầu trong câu tục ngữ:

 

2. Giải câu đố:

            Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- HS đếm ghi lại kết quả:

+ Dòng đầu: 6 tiếng

+ Dòng sau: 8 tiếng

- HS đánh vần thầm, 1 HS đánh vần mẫu.

- Tất cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi kết quả vào bảng con: bờ - âu - bâu - huyền - bầu.

 

- HS thảo luận nhóm đôi

+ Tiếng bầu gồm ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh

- 2 Hs nêu kết luận.

- HS lập bảng:

 

Tiếng âm đầu vần thanh
       

 

- HS làm bài vào VBT.

- Một nhóm Hs chữa bài.

+ Tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành.

+ thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn.

+ ơi: chỉ có vần và thanh không có âm dầu.

- HS đọc ghi nhớ – SHDH/ trang 7

 

- HS làm bài vào VBT.

- HS nối tiếp nhau trả lời trong nhóm

- GV kiểm tra

 

- HS đọc các câu đố.

- HS suy nghĩ và giải các câu đố  (sao- ao)

 

 

Rút kinh nghiệm:

 

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

 

 

 

     Toán: (T1)

Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

      Mục tiêu: 

Em ôn tập về đọc, viết, cấu tạo các số đến 100 000.

 

    HĐ        A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
 

Nhóm

 

1. Chơi trò chơi: “Xem tôi có số nào ?”

 

1. GV 4 bộ thẻ, mỗi bộ 4 tấm thẻ

 

Cá nhân

 

2. Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm.

HS làm vào phiếu bài tập

 

 

2. GV: 23 phiếu bài tập 2 trang 4

 

 

Cá nhân

 

3. Viết (theo mẫu)

HS làm vào phiếu bài tập

 

3. GV: 23 phiếu bài tập 3

 

 

 

 

Cá nhân

 

 

 

4. Viết số thành tổng (theo mẫu)

HS làm vào vở bài tập

 

 

4. Gợi ý kết quả:

a/ 8364 = 8000 + 300 + 60 + 4

    6065 = 6000 + 60   + 5

    2305 = 2000 + 300 + 5

    9009 = 9000 + 9

b/ 8000  + 600 + 20    + 7 = 8627

      3000 + 900 + 80   + 5 = 3985

      6000 + 3                      = 6003

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

…………………………………………………………………………………………………………….

 

…………………………………………………………………………………………………………….

 

       

                                                                       

                                               

           

                                                                                                                     Thứ ba

Tiếng Việt

 

BÀI 1A: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN (Tiết 3)

 

      Mục tiêu:

  1. Nghe – viết đúng đọan văn; Viết đúng từ ngữ chứa tiếng có vần an/ang.

 

B. HOẠT ĐỘNG  THỰC HÀNH Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
 

Cả lớp

 

Cá nhân

 

 

 

 

 

 

Cặp đôi

3. Nghe – viết

Dế Mèn bênh vực  kẻ yếu

4. Điền vào chỗ trống:

 

 

 

 

 

 

 

5. Cùng giải câu đố:

HS: Vở chính tả, vở nháp

 

 

4. Chọn b

-         HS tự làm bài vào vở bài tập. 

 

    + Mấy chú ngan con dàn hàng ngang...

    + Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời. 

-         a, La bàn

-         b, Hoa ban

 

                       C. HOẠT ĐỘNG  ỨNG DỤNG
 Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

...…………………………………………………………………………………………………………………

 

…………………………………………………………………………………………………………………..

 

Tiếng Việt

 

BÀI 1B: THƯƠNG NGƯỜI, NGƯỜI THƯƠNG (Tiết 1)

 

      Mục tiêu:

  1. Đọc- hiểu bài: Mẹ ốm.

 

A. HOẠT ĐỘNG  CƠ BẢN Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
Nhóm

 

 

Cả lớp

 

 

Nhóm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm

 

1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

 

 

2. Nghe thầy cô (hoặc một bạn) đọc bài sau:

Mẹ ốm

3. Đọc từ và lời giải nghĩa:

 

4. Cùng luyện đọc: 

 

5. Thảo luận để trả lời  các câu hỏi

1.  Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì ?

            Lá trầu khô giữa cơi trầu

 Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

           Cánh  màn  khép lỏng cả ngày                                

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

2.  Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?

 

 

 

 

 

6. Nối từng ô ở cột A với ô nêu nội dung thích hợp ở cột B:

 

7. Học thuộc lòng bài thơ.

 

- Tranh vẽ cảnh mẹ đang bị ốm, em bé chăm sóc mẹ và mọi người đang đến thăm.

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Khi mẹ ốm, mẹ không ăn được nên lá trầu khô giữa cơi trầu; Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ không làm được.

 

+ Cô bác xóm làng đến thăm

Người cho trứng, người cho cam

Anh y sĩ đã mang thuốc vào.

 

+ Tình nghĩa xóm làng thật sâu nặng, đậm đà, đầy nhân ái.

 GDKNS: hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

Kết quả: a- 2, b- 3, c- 4, d- 1.

 

HS học thuộc lòng

Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

...………………………………………………………………………………………………………………

 

………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

Toán:

Bài 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)

      Mục tiêu:

Em ôn tập về:

- Phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số.

- Nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.

 

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
 

 

Cá nhân

 

 

 

 

 

 

Cá nhân

 

 

 

 

 

 

Cá nhân

 

 

 

 

 

1. Tính nhẩm.

HS làm vào VBT

 

 

 

2. Đặt tính rồi tính

HS làm vào bảng con

 

 

3. Tính giá trị của biểu thức

HS làm vào VBT

 

 

4. Tìm x

HS làm vào VBT

 

 

5. Giải bài toán

HS làm vào VBT

 

 

 

1. Gợi ý kết quả

a/ 8000 ; 5000 ; 4000 ; 6000

b/ 2000 ; 80000 ; 50000 ; 30000

c/ 64000 ; 6000 ; 20000 ;100 000

 

2. Gợi ý kết quả:

a/ 9943 ; 4332   ; 19680 ; 5725

b/ 9181 ; 30823 ; 8404   ; 5682

 

3. Gợi ý kết quả

a/ 65590 ; 91420

b/ 6634   ; 61590

 

4. Gợi ý kết quả:

a/ x = 276                    x = 6865

b/ x = 2358                  x = 6171

 

5. Gợi ý:

 Chiều dài tấm bìa: 108 : 9          = 12 (cm)

 Chu vi tấm bìa:      ( 12 + 9) x 2 = 42 (cm)

 

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

 

Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

…………………………………………………………………………………………………

 

.……...…………………………………………………………………………………………

 

 

 

                                                                                                                           Thứ tư, ngày: 05/09/2020

Tiếng Việt

 

 

BÀI 1B: THƯƠNG NGƯỜI, NGƯỜI THƯƠNG (Tiết 2)

 

         Mục tiêu: 2. Hiểu thế nào là kể chuyện.

 

A. HOẠT ĐỘNG  CƠ BẢN Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
 

 

 

 

 

Cả lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Nghe thầy cô kể chuyện Sự tích hồ Ba Bể.

 

 

 

9. Tìm hiểu “Thế nào là kể chuyện?”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 - Đọc ghi nhớ.

 

Hồ Ba Bể. a, Các nhân vật:

- Bà cụ ăn xin.

- Mẹ con bà nông dân.

- Những người dự lễ hội. (Nhân vật phụ)

b. Các sự kiện xảy ra và kết quả:

- Bà cụ đến lễ hội ăn xin nhưng không ai cho.

- Hai mẹ con người nông dân cho bà cụ ăn và ngủ trong nhà.

- Đêm khuya, bà cụ hiện hình một con giao long lớn.

- Sáng sớm, bà cụ cho hai mẹ con gói tro và 2 mảnh vỏ trấu rồi ra đi.

- Trong đêm lễ hội, dòng nước phun lên, tất cả đều chìm nghỉm.

- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèo thuyền cứu người.

c. Ý nghĩa của câu chuyện:

Ca gợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại. Khẳng định, người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể

Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

…………………………………………………………………………………………………

 

.……...…………………………………………………………………………………………

 

 

 

 

Tiếng Việt

 

BÀI 1B: THƯƠNG NGƯỜI, NGƯỜI THƯƠNG (Tiết 3)

 

      Mục tiêu:

      3. Kể lại được câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể

 

 

Nhóm

 

1. Kể chuyện Sự tích hồ Ba Bể.

GV: Tranh minh họa phóng

GDKNS: Yêu thương giúp đỡ mọi người sẽ được đền đáp xứng đáng.

 

 

Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

………………………………………………………………………………………………………..

Toán: (T3)

 

                         Bài 3: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ (Tiết 1)

 Mục tiêu:                                                              

- Em nhận biết biểu thức chứa một chữ.

- Em tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ với giá trị cho trước của chữ.

 

B. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
 

 

Nhóm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cặp đôi

 

 

 

1. Chơi trò chơi “Thay chữ bằng số”

 

 

2. a/ Điền tiếp vào chỗ chấm trong bảng

HS làm vào bảng nhóm

b/ Đọc kĩ nội dung sau và giải thích cho bạn

 

 

3. Viết tiếp vào chỗ chấm

HS làm vào phiếu bài tập

 

 

1. GV chuẩn bị 5 quân súc sắc, các thẻ số, kẻ 5 bảng ghi kết quả cộng

 

2. GV: 5 bảng nhóm kẻ như bài 2 trang 9

 

 

 

 

 

 

3. GV: 14 phiếu bài tập 3 trang 9

Gợi ý:

a/ Giá trị của biểu thức 12 + a với a = 4 là 16

b/ Giá trị của biểu thức 12 + a với a = 8 là 20

c/ Giá trị của biểu thức 10 + b với b = 5 là 15 

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

…………………………………………………………………………………………………

 

 

 

                                                                                                                Thứ năm, ngày: 06/09/2020

Tiếng Việt

 

 

BÀI 1C:  LÀM NGƯỜI NHÂN ÁI (Tiết 1)

  Mục tiêu:

 

1. Nhận biết nhân vật trong truyện; biết nhận xét về tính cách nhân vật; biết thể hiện tính cách nhân vật qua hành động, lời nói, suy nghĩ.

 

 

A. HOẠT ĐỘNG  CƠ BẢN Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
 

Nhóm

 

 

 

Cả lớp

 

 

 

 

 

 

Cặp đôi

1. Trò chơi:   Nói về một hành

động nhân ái.

 

 

 

2. Tìm hiểu “Nhân vật trong truyện”.

 

 

 

 

 

3. Đọc truyện Ba anh em và trả lời các câu hỏi :

- HS chơi: 1 HS nêu tên nhân vật – 1 HS nói về tính cách nhân vật đó.

- Nhân vật là người: …..

- Nhân vật là vật: ….

GV: Phiếu bài tập cho 5 nhóm

 

Truyện Nhân vật Tính cách
Người Vật
….. ….. ….. …..
…. …. ….. …..

 

- Nhân vật: …..

- Đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của 3 anh em (….)

* GDKNS: Biết quan tâm đến mọi người xung quanh mình.

 

 Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

...……………………………………………………………………………………………………………

 

………………………………………………………………………………………………………………

 

Tiếng Việt

 

BÀI 1C:  LÀM NGƯỜI NHÂN ÁI (Tiết 2)

(Tiết tăng cường)

 

    Mục tiêu:

     Kể lại được câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể

 

 

 

 

 

 

Nội dung

 

 

4. Viết tiếp để hoàn chỉnh mẩu chuyện cho thấy Chiến là người biết quan tâm đến người khác.

5.  Đọc bài trước lớp và nhận xét

 

 

GV: Tranh minh họa nội dung câu chuyện

GDKNS: Yêu thương giúp đỡ mọi người sẽ được đền đáp xứng đáng.

 

 

6. Kể chuyện Sự tích hồ Ba Bể.

 

 

 HS tự viết vào vở bài tập

 

Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

...……………………………………………………………………………………………………………

 

………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Toán: (T4)

 

                         Bài 3: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ (Tiết 2)

Mục tiêu:                                                                

- Em nhận biết biểu thức chứa một chữ.

- Em tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ với giá trị cho trước của chữ.

 

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
 

 

 

Cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cá nhân

 

 

 

 

 

1. Viết tiếp vào ô trống.

HS làm vào phiếu bài tập

 

2. Viết giá trị thích hợp của biểu thức vào chỗ chấm

HS làm vào phiếu bài tập

                                          

 

 

 

 

3. Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

HS làm vào vở bài tập

 

 

4. Viết vào ô trống (theo mẫu)

HS làm vào phiếu bài tập

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Đọc nội dung ở phần a/ rồi thực hiện yêu cầu ở phần b/

HS làm vào vở bài tập

 

1. GV: 14 phiếu bài tập 1 trang 10

 

 

2. GV: 14 phiếu bài tập 2 trang 10

Gợi ý kết quả:

a/ Giá trị của biểu thức 17 + a với a = 3 là 20

b/ Giá trị của biểu thức 24 - b với b = 10 là 14

c/ Giá trị của biểu thức 2 x a với a   = 5 là 10

d/ Giá trị của biểu thức c: 3 với c    = 18 là 6

 

3. Gợi ý kết quả:

a/ Nếu a = 30 thì a+ 25 = 30 + 25 = 55

b/ Nếu c = 4 thì 24 - b = 24 – 4 = 20

c/ Nếu m = 6 thì 30 + 2 x m = 30 + 2 x 6 = 42

4. GV: 23 phiếu bài tập 4 trang 11

Gợi ý:

 

p Biểu thức Tính giá trị của biểu thức
9 10 x p 10 x 9 = 90
5 12 + p x 3 12 + 5 x 3 = 27
4 ( 30 – p) : 2 ( 30 – 4) : 2 = 13
8 5 x p + 21 5 x 8 + 21 = 61

 

 

5. Gợi ý:

b/ Chu vi hình vuông

 a = 3 cm thì  P = 3  x 4 = 12 (cm)

 a = 5 dm thì  P = 5  x 4 = 20 (dm)

 a = 8 m thì    P = 8  x 4 = 32 (m)

 

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

…………………………………………………………………………………………………..

 

…..……...……………………………………………………………………………………….

 

 

 

 

 

                                                                                                                             Thứ sáu, ngày: 07/09/2020

Tiếng Việt

 

BÀI 1C:  LÀM NGƯỜI NHÂN ÁI (Tiết 2)

      Mục tiêu:

 

       2. Luyện tập về cấu tạo tiếng, nhận biết được hai tiếng bắt vần với nhau.

 

B. HOẠT ĐỘNG  THỰC HÀNH Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
 

Cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm

 

 

 

1. Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây. Viết vào phiếu cấu tạo 5 tiếng.

 

2. Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên và viết vào vở.

 

 

 

3. Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau  và viết vào vở.

- GV: 27 phiếu bài tập

- HS làm

 

- HS: Vở BT.

+ ngoài- hoài

+ loắt choắt

+ thoăn thoắt

-> có vần giống nhau hoàn toàn

 

+ xinh xinh

+ nghênh nghênh

-> có vần và âm giống nhau hoàn toàn

 

 
 
B. HOẠT ĐỘNG  THỰC HÀNH Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
 

 

 

Cá nhân

 

4. Giải câu đố:

5. Tìm các tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau:

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

- út, ú, bút

 

 

 

 

 

- HS hoàn thành yêu cầu.

 

 

 

Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

...…………………………………………………………………………………………………………………

 

...…………………………………………………………………………………………………………………

 

 

 

Toán: (Tiết 5)

 

Bài 4: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ (Tiết 1)

        Mục tiêu

        Em biết:

        - Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.

        - Biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.

 

  HĐ       A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Điều chỉnh, chuẩn bị của GV / HS
 

Cặp đôi

 

Cả lớp

 

 

Cặp đôi

 

 

 

1. Chơi trò chơi : Đọc – Viết số

 

 

2. Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/cô giáo hướng dẫn

 

3. Viết theo mẫu.

 

 

 

 

 

1. HS: Bảng con

 

2. GV: Các tấm ô vuông minh họa đơn vị, chục, trăm, nghìn

 

3. GV: 13 phiếu bài tập 3 trang 14

 

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Nhận xét, rút kinh nghiệm:

 

…………………………………………………………………………………………………

 

……..…………...………………………………………………………………………………

 

     

 

SINH HOẠT TẬP THỂ

(Tuần 1 - Ngày: 07/ 09/ 2020)

 

  1. Mục tiêu:

- HS nhớ được các công việc đã làm trong tuần qua đồng thời nắm được nội dung công việc trong tuần đến.

- Rèn kỹ năng hệ thống hóa công việc và kỹ năng nói (dạng văn tường thuật).

- Giáo dục HS biết đoàn kết, giúp đỡ nhau và hoàn thành tốt nhiệm vụ của trường đề ra - xây dựng tập thể vững mạnh.

  1. Chuẩn bị: GV: Phương hướng tuần đến.

                          HS: Nội dung tổng kết

  

DIỄN BIẾN CỦA BUỔI SINH HOẠT

 

T/G Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh
(1)

 

 

(15)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(10)

 

 

(4)

I. Ổn định:

HS hát tập thể (kiểm tra sĩ số lớp)

 

II. Sinh hoạt:

- Các tổ lần lượt báo cáo tình hình hoạt động của tổ mình trong tuần qua.

- Sau đó lớp trưởng nhận định xem các tổ trưởng đánh giá công tác tuần có đúng sự thật hay không.

- Cuôi cùng là GVCN kết luận (cần nhấn mạnh các nội dung chưa hoàn thành hoặc hoàn thành ở mức độ chưa cao, khen các tổ hoặc cá nhân có thành tích tốt) và triển khai công tác tuần đến.

VD: Tiếp tục ổn định nề nếp học tập. Vệ sinh lớp học, trước và sau phòng học sạch sẽ. Kiểm tra ĐDHT, bao bìa dán nhãn vở. Thực hiện tốt ATGT.

III. Hát múa tập thể: (GV cho HS ôn các bài hát của Đội hoặc HS xung phong hát các bài hát mà các em thích)

 

IV. Củng cố – Dặn dò:

 HS (1 em) nhắc lại các công việc cần làm trong tuần tới. (TB)

 

 

Học sinh hát, …

 

 

Tổ trưởng báo cáo

 

Lớp trưởng nhận định

 

 

 

HS lắng nghe.

 

 

HS ghi nhớ.

 

 

HS thực hiện

 

 

1 HS nhắc lại.

 

 

      Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………


Cùng Thảo Luận Nhé!