MẸO Hệ thống Làm Bài Thi Tiếng Anh TOEIC dễ dàng. Tổng hợp các mẹo làm nhanh đề thi tiếng Anh Toeic đạt điểm cao được cập nhật mới nhất 2020.

>>Xem thêm: Ôn thi TOEFL

MẸO Hệ thống Làm Bài Thi Tiếng Anh TOEIC dễ dàng

 

 

Tải Xuống 


HOT! TOP 5 trang web khóa học Online Uy Tín và Chất Lượng TỐT NHẤT:

  Học Mãi
 Unica

 Monkey Junior
 Kyna (Có nhiều khóa học Miễn Phí)
 kynaforkids

TOEICsv clb – we are a big family
1
Hệ thống mẹo trong bài thi TOEIC
I. Mẹo về danh từ
- Giới từ + N/ Ving
- The + N
- A/an + N(đếm được số ít)
- There are, few, a few, a number of, the number of, many, several, several of, a
variety of + N(đếm được số nhiều)
- Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
- Some, some of, a lot of, lots of, all + N(không đếm được)/ N(đếm được số
nhiều)
- Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + N
- Ngoại động từ + N/ Tân ngữ (ở dạng chủ động)
- Each + N(đếm được số ít)
Lưu ý: Đã là danh từ đếm được số ít thì bắt buộc phải có 1 trong 3 mạo từ “a/an/the” đứng
đằng trước.
 Mẹo về danh từ ghép
Các danh từ ghép hay gặp trong bài thi TOEIC:
a. Noun – Noun
- Customer satisfaction: sự hài lòng khách hàng (= client satisfaction)
- Advertising company: công ty quảng cáo
- Application form: đơn xin việc
- Performance evaluation: bản đánh giá hiệu suất làm việc
- Assembly line: dây chuyền lắp ráp
- Company policy: chính sách công ty
- Information desk: bàn thông tin, bàn tiếp tân
- Membership fee: phí hội viên
- Staff productivity: năng suất nhân viên
- Delivery company: công ty vận chuyển
- Attendance record: phiếu điểm danh, tờ điểm danh
- Work schedule: lịch làm việc
- Registration instruction: bản hướng dẫn đăng ký
- Service desk: bàn phục vụ
b. Nouns – Noun
- Sales department: phòng kinh doanh
- Sales force: lực lượng bán hàng, bộ phận bán hàng
- Sales manager: giám đốc bán hàng, giám đốc kinh doanh
- Sales target: mục tiêu bán hàng
- Savings account: tài khoản tiết kiệm
- Sports complex: khu phức hợp thể thao
- Overseas trip: chuyến công tác nước ngoài
II. Mẹo về tính từ

TOEICsv clb – we are a big family
2
- Đứng giữa mạo từ và danh từ: A/ an/ the + adj + N
- Đứng giữ các từ chỉ số lượng và danh từ:
A number of, the number of, few, a few, several, several of, some, some of, a lot of,
lots of, many, much, little, a little, a variety of, a great deal of, a large amount of +
adj + N
- Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + adj + N
- Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + most + adj(dài) + N
- The most + adj(dài) + N
- No + adj + N
- This, that, these, those + adj + N
- Become + adj/ N
 Lưu ý: Có 3 dạng tính từ
- Tính từ thường: useful, beautiful, special, handsome …
- Ved/ VII: mang hàm nghĩa bị động, chịu sự tác động từ bên ngoài
Example: interested, inspired
- Ving: chỉ bản chất
Example: interesting
III. Mẹo về trạng từ
a. Cấu tạo trạng từ: adj + ly
Example: usefully, extremely …
- Chú ý: Nếu trong 1 câu hỏi về từ loại mà ta thấy có đáp án dạng “A+ly” và đáp án
khác có dạng “A” thì A chính là tính từ và “A + ly” là trạng từ.
b. Các cặp trạng từ hay bẫy trong bài thi TOEIC
Hard – hardly (chăm chỉ - hiếm khi)
Late – lately (muộn – gần đây)
c. Mẹo chung về trạng từ
- Be + adv + Ving
- Be + adv + Ved/ VII
- Trợ động từ khuyết thiếu (can, could, may, might, shall, should, will, would, must)
+ adv + V
- Trợ động từ khuyết + adv + be + Ved/ VII
- Trợ động từ khuyết + be + adv + Ved/ VII
- Be + adv + adj
- Have, has, had + adv + Ved/ VII
- Đứng đầu câu, trước dấu phẩy để bổ sung nghĩa cho cả câu
Adv, S + V
- A/ an/ the/ a number of, the number of, few, a few, several, several of, some, some
of, a lot of, lots of, many, much, little, a little, a variety of, a great deal of, a large
amount of + adv + adj + N
IV. Mẹo về sự đồng thuận giữa chủ ngữ và động từ
a. Chia động từ số ít (is/ was/ has/ Vs,es) khi chủ ngữ là:
- Danh từ đếm được số ít
- Danh từ không đếm được
- One of the + N(đếm được số nhiều)

TOEICsv clb – we are a big family
3
- Danh động từ (Ving)
- Đại từ bất định
- Each, every + N(đếm được số ít)
- The number of + N(đếm được số nhiều)
- Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
- Ngôi thứ 3 số ít: he/ she/ it
b. Chia động từ số nhiều (are/ were/ have/ V) khi chủ ngữ là:
- Danh từ đếm được số nhiều
- The + adj (đại diện cho nhóm người, tầng lớp người)
- A number of + N(đếm được số nhiều)
- A and B
- Both A and B
- few, a few, many, several, several of, a variety of + N(đếm được số nhiều)
- Ngôi thứ hai: you/ we/ they
c. Dạng đặc biệt
- Some, some of, a lot of, lots of, all + N(không đếm được) => chia động từ dạng số ít.
- Some, some of, a lot of, lots of, all + N(đếm được số nhiều) => chia động từ dạng số
nhiều.
- A + giới từ + B => chia động từ theo A.
- Either A or B, Neither A nor B => chia động từ theo B.
V. Mẹo về mệnh đề quan hệ
- N(người) + who + V
- N(người) + whose + N(sở hữu của danh từ chỉ người)
- N(vật) + which + V/ clause
- S + V, which + V(số ít)
VI. Mẹo về rút gọn mệnh đề chung chủ ngữ
Đây là dạng rất hay xuất hiện trong bài thi TOEIC. Đối với dạng này bạn sẽ thấy
Ving hoặc Ved/ VII đứng ở đầu câu, và ở giữa câu sẽ có dấy phẩy ( , ). Mục đích của
dạng này là để kết hợp 2 câu đơn chung chủ ngữ thành một câu ghép.
a. Dạng chủ động
Example: I saw my girlfriend kissing a strange guy yesterday. I felt my heart
broken.
(Tôi đã thấy bạn gái mình hôn một gã lạ mặt ngày hôm qua. Tôi cảm thấy
trái tim mình tan nát)
= Seeing my girlfriend kissing a strange guy yesterday, I felt my heart broken.
b. Dạng bị động
Example: That restaurant is located near Guom Lake. That restaurant is my favorite
place.
(Nhà hàng đó được đặt gần hồ Gươm. Nhà hàng đó là địa điểm yêu thích
của tôi)
= Located near Guom Lake, that restaurant is my favorite place.
VII. Mẹo về câu điều kiện + dạng rút gọn câu điều kiện

TOEICsv clb – we are a big family
4
Có 4 dạng câu điều kiện trong bài thi TOEIC
a. Câu điều kiện loại 0
- If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (hiện tại đơn)
Example: If you are able to finish this task by this afternoon, you are clever.
(nếu bạn có thể hoàn thành xong nhiệm vụ này trước buổi chiều, chứng tỏ
bạn là người thông minh)
b. Câu điều kiện loại 1
- If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + will/ can + V2 (nguyên thể)
Example: If it does not rain, I will go shopping.
(nếu trời không mưa, tôi sẽ đi mua sắm)
c. Câu điều kiện loại 2
Công thức 1: If + S1 + were + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)
Example: If I were you, I would marry her.
(nếu tôi mà là anh thì tôi sẽ cưới cô ấy)
 Lưu ý: Dạng rút gọn
- Were + S1 + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)
Example: If I were you, I would marry her.
= Were I you, I would marry her.
Công thức 2: If + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)
Example: If my dog knew how to speak human language, he would become
famous.
(nếu con chó của tôi mà biết nói tiếng người thì nó sẽ trở nên nổi tiếng)
 Lưu ý: Dạng rút gọn
- Were + S1 + to V (của V1), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)
Example: If my dog knew how to speak human language, he would become
famous.
= Were my dog to know how to speak human language, he would become
famous.
d. Câu điều kiện loại 3
- If + S1 + had + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII
Example: If you had helped me yesterday, I could have passed the test.
(nếu bạn mà giúp tôi ngày hôm qua thì tôi đã có thể qua bài kiểm tra rồi)
 Lưu ý: Dạng rút gọn
- Had + S1 + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII
Example: If you had helped me yesterday, I could have passed the test.
= Had you helped me yesterday, I could have passed the test.
VIII. Mẹo về dạng so sánh
1. So sánh bằng
Công thức: S1 + be + as + adj(dài, ngắn) + as + S2
S1 + V + as + adv(dài, ngắn) + as + S2
Mẹo: Cặp “as … as”
2. So sánh không bằng
Công thức: S1 + be + not as + adj(dài, ngắn) + as + S2
S1 + V + not + as + adv(dài, ngắn) + as + S2
Mẹo: Cặp “ not as … as”

TOEICsv clb – we are a big family
5
3. So sánh hơn
Công thức 1:
S1 + be + adj(ngắn) + “er” + than + S2
S2 + V + adv(ngắn) + “er” + than + S2
Công thức 2:
S1 + be + more + adj(dài) + than + S2
S1 + V + more + adv(dài) + than + S2
Mẹo: more, than, er
 Lưu ý 1: Các từ “much, far, a lot, a little” thường hay xuất hiện trước dạng so sánh
hơn nhằm nhấn mạnh về mức độ so sánh
Example: John is much more handsome than his brother.
(John đẹp trai hơn nhiều anh trai của anh ta)
 Lưu ý 2: Các dạng so sánh hơn đặc biệt
a. Dạng so sánh hơn dùng với danh từ
Công thức: S1+ V + more + N + than + S2
Example: I have more money than you.
(Tôi có nhiều tiền hơn bạn)
b. So sánh hơn có chứa “the”
Công thức 1: The + so sánh hơn, the + so sánh hơn (càng làm sao thì càng làm sao)
Exampple: The closer you live to a city, the more expensive your life will be.
(bạn càng sống gần một thành phố thì cuộc sống của bạn sẽ càng đắt đỏ)
Công thức 2: Of the two + N(đếm được số nhiều), S + be/ V + the + so sánh hơn
Example: Of the two candidates, John is the better person.
(Trong hai ứng viên, John là người tốt hơn)
4. So sánh nhất (trong TOEIC hay hỏi về so sánh nhất của tính từ)
Công thức 1: S + be + the + adj(ngắn) + est
Công thức 2: S + be + the most + adj(dài)
Mẹo: the, most, est
 Lưu ý chung: Dạng so sánh bất quy tắc
- Good/ well – better – the best
- Bad/ ill – worse – the worst
- Many/ much – more – the most
- Little – less – the least
TARGET TESTS
TEST 1
101. Today’s deposits total $4,800.00, leaving you with a balance _______
$10,665.62.
A. to
B. of
C. for
D. from

TOEICsv clb – we are a big family
6
102. I called her on at least three occasions, but she _______ got back to me.
A. rarely
B. sometimes
C. never
D. usually
103. We _______ to inform you that your application for credit has been
disapproved.
A. revert
B. resent
C. regret
D. reject
104. Six months _______, construction was begun on the hospital’s new wing.
A. ago
B. then
C. since
D. before
105. This is a restricted area; entry by _______ personnel is strictly forbidden.
A. unauthorized
B. exclusive
C. impertinent
D. declassified
106. The 30 extra books were _______ on top of a desk in an unused office.
A. restored
B. arraigned
C. ordered
D. stacked
107. _______ you not spoken up like that, the issue would probably never have
been addressed.
A. Did
B. Should
C. Are
D. Had
108. Employers _______ to pay their employees a decent wage.
A. must
B. ought
C. should
D. would
109. The board voted to _______ the chairman, whose tenure had been marked
by ever-increasing losses.
A. fete
B. oust
C. jeer
D. cede
110. One worry is that higher tax rates will cause a slowing of the economy,
which will in turn lead to a decrease, rather than an increase, in tax _______.
A. ratios

TOEICsv clb – we are a big family
7
B. revenue
C. regulation
D. allotment
111. _______ many others who lost money investing in its stock, Green wanted
to see criminal charges brought against Seleron Corporation officials.
A. As
B. Like
C. Because
D. Although
112. The managing director asked his _______ to contact the shareholders
regarding the crisis management meeting.
A. aid
B. aide
C. aided
D. addition
113. ______ all of the newly-hired employees were unhappy with the
organization of the orientation schedule.
A. Most
B. Mostly
C. Almost
D. Every
114. Customers wishing to make complaints ______ ask to talk to one of our
customer service consultants, who will be pleased to help them.
A. should
B. might
C. ought
D. had
115. If Mr. Singh _______ to apply for the position, he would be hired in an
instant.
A. may
B. were
C. is
D. will
116. The investigating committee announced that it would put _______
releasing its findings for at least another week.
A. off
B. upon
C. down
D. up
117. Janet was understandably quite nervous, never _______ spoken in front of
such a large crowd before.
A. has
B. had
C. have
D. having
118. The interview _______to, but never mentioned outright, the rumors of

TOEICsv clb – we are a big family
8
internal dissention.
A. conferred
B. deferred
C. alluded
D. secluded
119. The company’s accountants tried to _______ nearly $1,000,000 in earnings
so as to avoid paying taxes on it.
A. dismiss
B. reveal
C. remiss
D. conceal
120. We need to sell this in a hurry, so we are going to take _______ the first
byer offers for it.
A. whatever
B. however
C. whomever
D. whoever
121. _______ anyone listening to the speech understood its eventual
importance.
A. Nearly
B. Hardly
C. Fairly
D. Actually
122. Her speech did not inspire any public support; _______, it made people
less sympathetic to her cause.
A. consequently
B. otherwise
C. indeed
D. factually
123. Experts advise that a speaker _______ both alone and in front of a live
audience prior to delivering a major address.
A. retell
B. revoke
C. restate
D. rehearse
124. Marion Smith of Merston Enterprises has asked me to make this
presentation here today, on _______ behalf.
A. theirs
B. my
C. her
D. hers
125. Planning the new office layout has been the hardest task I _______ in a
long while.
A. had have
B. did have
C. did had

TOEICsv clb – we are a big family
9
D. have had
126. Fortunately, changing the members of the committee halfway through the
project has had no noticeable _______ on the price of shares.
A. point
B. affectation
C. affect
D. effect
127. I want you to instruct the movers to put all of the boxes in the largest room
_______ the first floor.
A. on
C. in
C. to
D. for
128. Everyone _______ been wonderful to work with, and I will sorely miss
working here.
A. have
B. did
C. hasn’t
D. has
129. Sadra is incredibly _______ in everything she does. She was given an
award for her quick work last year.
A. efficient
B. effortless
C. affluent
D. affective
130. The committee _______ that we do not pursue legal action at this time, but
wait for the result of the tests.
A. suggesting
B. is recommending
C. has
D. is recommended
131. The management has agreed not to take further action, _______ you do not
commit any further violations of company policy.
A. granted
B. therefore
C. provided
D. moreover
132. I _______ never have hired him if his references had given me any
indication of how unreliable he would be.
A. would
B. will
C. must
D. had
133. I will be announcing to the media today that all _______ from sales of this
CD will go to charity.
A. proceeds

TOEICsv clb – we are a big family
10
B. precedes
C. precedent
D. results
134. A new branch of that coffee shop chain will be opening in the shopping
center _______ Friday morning.
A. in
B. to
C. on
D. off
135. According to Mancy in the quality control department, there have been
_______ customer complaints this month. This is a great improvement on the
preceding two months.
A. few
B. a few
C. some
D. none
136. It is imperative that quality is not sacrificed for profits. We have
_______the best products at the best prices.
A. provide
B. to be providing
C. to provide
D. profited
137. The worst that can happen _______ that the store will have to alter its
operating hours until we can hire replacement staff.
A. are
B. was
C. is
D. have
138. The finance office is unable to _______ reimbursements unless all
pertinent receipts are submitted.
A. approve
B. make approvals
C. approve of
D. appropriate
139. I _______ insist on a revision of next year’s budget by Friday. It must be
ready before the annual general meeting at the end of the month.
A. could
B. must
C. may
D. have
140. There has been a leak of confidential data to one of our biggest _______. It
would seem that we are the victims of corporate espionage.
A. enemies
B. oppositions
C. rivals
D. opposites

TOEICsv clb – we are a big family
11
TETS 2
101. Some customers have been _______ that the music in the dining area is too
loud.
A. praising
B. satisfied
C. complaining
D. annoying
102. The boss was so angry at me that I was sure I _______ be fired.
A. will
B. would
C. may
D. might
103. Please do not assign Mrs. Beedle to a small office. She sufers from severe
_______ .
A. hemophilia
B. diabetes
C. claustrophobia
D. appendicitis
104. Intent on demonstrating its willingness to do what it takes to become a
major force in the industry, Vietcom has taken very public measures to _______
top research and development experts away from other companies.
A. deter
B. beckon
C. lure
D. juggle
105. _______ I am concerned, you may handle the situation in any way you
deem fit.
A. Inasmuch
B. As to
C. So much
D. As far as
106. Women’s groups continue to express outrage at what they perceive as
_______ hiring practices in the industry.
A. salutary
B. inefficient
C. contractual
D. discriminatory
107. She said she _______ rather not meet with you face to face.
A. had
B. could
C. did
D. would
108. Labor leaders complain that even though the cost of living has nearly
doubled in the past decade, workers’ _______ have only increased by 14%.
A. wages

TOEICsv clb – we are a big family
12
B. investments
C. employees
D. positions
109. At the upcoming board meeting, the chairwoman is expected to express
_______ at the company’s inability to improve its market share.
A. offensiveness
B. approbation
C. assertiveness
D. frustration
110. German trade representatives continue to pressure East Asian governments
to reduce _______ on auto imports.
A. tariffs
B. finances
C. cartels
D. rebates
111. Richards was fired for abusing her _______ account privileges while on her
last three business trip abroad.
A. deposit
B. expense
C. debt
D. savings
112. Employee benefits include paid holidays, medical and dental coverage, and
a generous _______ plan.
A. pension
B. taxation
C. expansion
D. resignation
113. The store clerk notified security after _______ the shoplifter putting
several pieces of merchandise into her purse.
A. revealing
B. observing
C. alerting
D. appealing
114. I will not be able to make the meeting, so my attorney will be negotiating
on my _______.
A. behalf
B. beside
C. objectie
D. objection
115. On your way out, please go to the front desk and ask the _______ to
schedule your next appointment.
A. janitor
B. custodian
C. defendant
D. receptionist
116. You will be in my office with the finished report by five o’clock today,

TOEICsv clb – we are a big family
13
______ I’ll fire you! Got it?
A. nor then
B. in fact
C. or else
D. of course
117. When I asked her whether the company had any plans for new investments,
her _______ was simply a knowing smile.
A. repond
B. response
C. responding
D. responsive
118. Government tax officials regularly _______ the books of even
medium-sized businesses to make sure they are paying their fair share to the
national treasury.
A. audit
B. reflect
C. measure
D. maintain
119. Gretchen Curtis was _______ from assistant manager to manager because
she has what it takes to lead this department.
A. referred
B. transferred
C. promoted
D. demoted
120. If only I _______ have to work tonight, I could ask her to the movie
opening.
A. did not
B. might not
C. shall not
D. could not
121. I am not sure if this office is big enough for our needs; perhaps we need
something a little more _______.
A. cavernous
B. enormous
C. spacious
D. precious
122. There is a saying, “The customer is always right,” which simply means that
a business should make customer _______ a top priority.
A. satisfaction
B. decisions
C. loyalty
D. comparison
123. Of course, I _______ if you sit down.
A. mind
B. don’t mind
C. care

TOEICsv clb – we are a big family
14
D. keep in mind
124. There are many factors to _______ before we make a final decision.
A. contribute
B. contract
C. confess
D. consider
125. I don’t mind staying late every now and again, _______ don’t expect me to
be here every evening.
A. and
B. so
C. therefore
D. but
126. The board of directors voted _______ a 25% pay increase in their salaries.
A. itself
B. yourselves
C. themselves
D. herself
127. _______ was always one of my strong points during my M.B.A course.
A. To advertise
B. Advertising
C. Advertisement
D. To advertising
128. My arm hurts. A bunch of us _______ blood today at work.
A. give
B. to give
C. gaved
D. gave
129. She _______ always on time.
A. is
B. does be
C. are
D. be
130. She _______ spoken to me about your proposal.
A. did
B. have
C. is
D. has
131. There _______ no “I” in “Team.”
A. be
B. isn’t
C. ain’t
D. is
132. You will find all the information you need _______ this computer disk.
A. on
B. in
C. at

TOEICsv clb – we are a big family
15
D. by
133. The _______ is the first door on the right at the end of the hall.
A. label
B. labrador
C. labyrinth
D. lavatory
134. He tries hard, but I _______ don’t think he is doing a good job.
A. very
B. really
C. almost
D. exceptionally
135. Please _______ when you are done with the computer.
A. lock off
B. lock on
C. log in
D. log out
136. We receive our _______ on the last Friday of every month.
A. paydays
B. paychecks
C. payment
D. parchment
137. I like this office _______ than my old one; it is much brighter.
A. better
B. more better
C. the better
D. the best
138. Tomorrow, I _______ going on a week-long business trip to the Maldives.
A. will
B. to
C. is
D. am
139. The receptionist keeps a(an) _______ in his ear to free both hands for
typing.
A. telephone
B. receiver
C. earpiece
D. hairpiece
140. Honestly, I think my __________ is too low for all the work that I do.
A. celery
B. salary
C. solid
D. salve
Chữa Đề
TEST 1
Stt Nội Dung Chém gió Từ Mới & Công Dịch

TOEICsv clb – we are a big family
16
Thức
1 101. Today’s
deposits total
$4,800.00,
leaving you with
a balance
_______
$10,665.62.
A. to
B. of
C. for
D. from
Đây là 1 câu tương đối xương
xoay quanh từ “balance” thân
yêu của chúng ta. Trong TOEIC
nói chung và đặc biệt là trong
chủ đề Ngân hàng – Tài chính
(Banking and Finance) thì
chúng ta rất hay bắt gặp từ
“balance”. Từ này có khá nhiều
nghĩa (cái cân, cán cân, sự thăng
bằng, sự ổn định, số dư ….)
nhưng có 1 đặc điểm là danh từ
này luôn đi với giới từ “of”
đằng sau. Trong văn cảnh của
câu này thì ta chọn nghĩa “số
dư” cho từ “balance” để phù
hợp nhé ^^
+ deposit (n) khoản
tiền gửi (vào tài
khoản trong ngân
hàng)
+ total (v) lên tới,
tổng số lên tới
Các khoản
tiền gửi của
ngày hôm
nay lên tới
$4,800.00,
điều này
tạo cho bạn
một khoản
dư là
$10,665.62
.
2 102. I called her
on at least three
occasions, but
she _______ got
back to me.
A. rarely
B. sometimes
C. never
D. usually
Câu này là một câu khá dễ về từ
vựng xoay quanh trạng từ trong
câu. Dễ thấy cả 4 đáp án đều là
trạng từ, chỉ khác nhau về
nghĩa. Câu này khá dễ vì không
có nhiều từ mới trong câu
+ occasion (n) dịp,
cơ hội, lần
+ get back: gọi lại,
lùi lại, trở lại
+ rarely (adv) hiếm
khi
+ sometimes (adv)
thỉnh thoảng, đôi
khi, đôi lúc
+ never (adv) không
bao giờ, chẳng bao
giờ
+ usually (adv)
thường thường
Tôi đã gọi
cho cô ta ít
nhất 3 lần,
nhưng cô
ấy đã
chẳng bao
giờ gọi lại
cho tôi.
3 103. We
_______ to
inform you that
your application
for credit has
been
disapproved.
A. revert
B. resent
C. regret
D. reject
Đây lại là 1 câu hỏi về từ vựng
nữa xuất hiện trong đề này. Đối
với câu hỏi từ vựng thì ta có thể
thấy dấu hiệu sau đây: cả 4 đáp
án đều cùng một từ loại (đều là
danh từ, động từ, trạng từ …),
chỉ khác nhau về nghĩa. Để làm
được dạng câu hỏi từ vựng thì ta
không cần dịch được toàn bộ
câu hỏi nhưng bắt buộc ta phải
biết được nghĩa của các phương
án trả lời. Nếu gặp câu từ vựng
nào mà các bạn không dịch
được các phương án trả lời thì
cứ đánh bom rồi chuyển sang
+ inform (v) nói cho
ai biết, báo
+ credit (n) khoản
vay ngân hàng, tín
dụng
+ disapprove (v)
không phê chuẩn,
không tán thành
+ revert (v) trở lại
(một hoàn cảnh cũ,
một thói quen cũ)
+ resent (v) bực bội,
bực tức, phẫn nộ
+ regret (v) thương
tiếc, hối tiếc, lấy làm
Chúng tôi
lấy làm tiếc
phải thông
báo với bạn
rằng đơn
xin dành
cho khoản
vay ngân
hàng của
bạn đã
không
được phê
chuẩn.

TOEICsv clb – we are a big family
17
câu tiếp theo cho lành nhé. Vì
dù bạn có dịch được sạch câu
hỏi nhưng không dịch được các
phương án trả lời thì cũng vô
nghĩa. Quay trở lại câu này. Các
bạn có thể để ý thấy cả 4 đáp án
đều là động từ. Để phù hợp nhất
về nghĩa thì chỉ có đáp án C là
lựa chọn đúng mà thôi
tiếc, hối hận
+ reject (v) từ chối,
loại bỏ, bác bỏ
4 104. Six months
_______,
construction was
begun on the
hospital’s new
wing.
A. ago
B. then
C. since
D. before
Mẹo: thì quá khứ đơn. Các bạn
lưu ý: “Khoảng thời gian + ago”
là một dấu hiệu không thể chối
cãi của thì quá khứ đơn các bạn
nhé ^^
+ construction (n) sự
xây dựng
+ begin - began –
begun (v) bắt đầu
+ wing (n) cánh
(nhà, chim ...), mạn,
cánh gà
Sáu tháng
trước, sự
xây dựng
đã được bắt
đầu ở mạn
mới của
bệnh viện.
5 105. This is a
restricted area;
entry by
_______
personnel is
strictly
forbidden.
A.
unauthorized
B. exclusive
C. impertinent
D. declassified
Đây lại là 1 câu hỏi về từ vựng
nữa. Vị trí cần điền trong trường
hợp này là tính từ. Các bạn lưu
ý rằng Tính từ có 3 hình thể:
tính từ thường (beautiful,
handsome, special…), tính từ có
cấu tạo dang Ved/ VII (mang sắc
thái bị động), tính từ có cấu tạo
dạng Ving (chỉ bản chất)
+ restrict (v) hạn
chế, giới hạn
+ restricted (adj)
được hạn chế, được
giới hạn
+ area (n) khu vực
+ unauthorized (adj)
không được phép,
trái phép
+ entry by
unauthorized
personnel (n) sự xâm
nhập cá nhân trái
phép
+ strictly (adv) một
cách nghiêm khắc,
hoàn toàn
+ forbid – forbad –
forbidden: cấm,
ngăn cấm
Đây là một
khu vực
được hạn
chế; sự
xâm nhập
cá nhân trái
phép là bị
cấm một
cách hoàn
toàn.
6 106. The 30
extra books were
_______ on top
of a desk in an
unused office.
A. restored
Đây là 1 câu hỏi về từ vựng
trong đề. Cả 4 đáp án đều là Ved
được chia ở hình thể bị động
của câu. Câu này chúng ta để ý
thấy một số từ khóa như “books
– các cuốn sách”, “desk – bàn”
+ extra (adj) thêm,
thừa ra
+ unused (adj) bỏ
không, không được
sử dụng, không dùng
đến
30 cuốn
sách thừa
ra đã được
xếp đống
trên mặt
một chiếc

TOEICsv clb – we are a big family
18
B. arraigned
C. ordered
D. stacked
là ta đã có thể đoán được đáp án
là “các cuốn sách được xếp
đống trên bàn” rồi đúng không
nào? Câu này dễ như ăn bắp ý
mà ^^. Bố mẹ nào chọn đáp án
B (dịch là “các cuốn sách bị tố
cáo ở trên bàn”) thì cho con lạy
một lạy nhé.
+ restore (v) hoàn
lại, trả lại, xây dựng
lại
+ arraign (v) buộc
tội, tố cáo
+ order (v) đặt hàng
+ stack (v) xếp
chồng, xếp thành
đống
bàn trong
một văn
phòng bỏ
không rồi.
7 107. _______
you not spoken
up like that, the
issue would
probably never
have been
addressed.
A. Did
B. Should
C. Are
D. Had
Câu này sử dụng mẹo về câu
điều kiện loại III rút gọn. Công
thức:
Had + S1 + Ved/VII, S2 +
would/ could + haved + Ved/VII
= If + S1 + had + Ved/VII, S2 +
would/ could + haved + Ved/VII
Các bạn lưu ý: câu hỏi về câu
điều kiện rất hay xuất hiện trong
bài thi TOEIC. Đây thường là
dạng câu hỏi ăn điểm, do vậy
các bạn cần ghi nhớ các công
thức về dạng câu hỏi này nhé
+ issue (n) vấn đề
(đang gây tranh cãi)
+ probably (adv) hầu
như chắc chắn, chắc

+ speak up: nói
thẳng, nói toạc, nói
to, nói lớn
+ address (v) xử lý,
giải quyết
Nếu bạn đã
không nói
thẳng như
vậy thì vấn
đề chắc sẽ
chẳng bao
giờ được
giải quyết
cả
(có nghĩa là
trong quá
khứ nhân
vật đã nói
thẳng ý
kiến của
mình, và
vấn đề
cũng đã
được giải
quyết).
8 108. Employers
_______ to pay
their employees
a decent wage.
A. must
B. ought
C. should
D. would
Câu này cực dễ sử dụng mẹo về
trợ động từ khuyết thiếu. Câu
này ta có thể sử dụng đồng thời
cả mẹo loại và mẹo chọn. Mẹo
loại: loại A, C, D vì sau “must,
should, would” bắt buộc phải là
động từ nguyên thể (V). Mẹo
chọn: “ought to + V” có nghĩa
là “nên” (= should + V)
+ employer (n) ông
chủ, người sử dụng
lao động
+ employee (n) nhân
viên, người làm
công, người lao động
+ decent (adj) tử tế,
tươm tất, phù hợp
+ wage (n) tiền
lương, tiền công
Các ông
chủ nên trả
cho những
người nhân
viên của họ
một khoản
tiền lương
phù hợp.
9 109. The board
voted to
_______ the
chairman, whose
tenure had been
marked by
ever-increasing
Đây lại là một câu hỏi về từ
vựng nữa trong đề thi này. Cả 4
đáp án đều là động từ nguyên
thể. Phải nói luôn đây là một
câu tương đối khó vì nhìn 4
động từ đều lạ hoắc ^^
+ the board: hội
đồng quản trị
+ vote (v) bầu, bầu
cử, bỏ phiếu
+ chairman (n) ông
chủ tịch
+ tenure (n) nhiệm
Hội đồng
quản trị đã
bỏ phiếu để
sa thải ông
chủ tịch,
người mà
có nhiệm

TOEICsv clb – we are a big family
19
losses.
A. fete
B. oust
C. jeer
D. cede
kỳ
+ mark (v) đánh dấu,
ghi dấu, chú ý
+ ever-increasing
(adj) ngày càng tăng
+ loss (n) sự mất
mát, sự thiệt hại
+ fete (v) tiếp đãi,
khoản đãi
+ oust (v) đuổi, trục
xuất, hất cẳng, sa
thải
+ jeer (v) cười nhạo,
chế giễu
+ cede (v) nhượng
lại, sang nhượng
kỳ được
chú ý bởi
những
khoản thua
lỗ ngày
càng tăng.
10 110. One worry
is that higher tax
rates will cause a
slowing of the
economy, which
will in turn lead
to a decrease,
rather than an
increase, in tax
_______.
A. ratios
B. revenue
C. regulation
D. allotment
Đây là một câu hỏi từ vựng
xoay quanh hình thể của danh từ
ghép. Đối với dạng danh từ
ghép thì ta có một mẹo dịch như
sau: danh từ nào đứng trước ta
sẽ dịch nghĩa ra sau, còn danh
từ nào đứng sau ta sẽ dịch nghĩa
ra trước (dịch ngược)
+ tax rate: thuế suất
+ cause (v) gây ra
+ slowing (n) sự
chậm lại
+ economy (n) nền
kinh tế
+ decrease (n) sự suy
giảm, sự giảm sút
+ increase (n) sự
tăng trưởng, sự tăng
lên
+ rather than: hơn là
+ tax ratio(n) tỷ lệ
thuế
+ tax revenue (n)
doanh thu thuế
+ tax regulation: quy
định về thuế
+ tax allotment (n)
sự chia thuế
Một lo ngại
là rằng các
mức thuế
suất cao
hơn sẽ gây
ra một sự
chậm lại
của nền
kinh tế, từ
đó dẫn đến
sự suy
giảm, hơn
là gia tăng,
trong
doanh thu
thuế.
11 111. _______
many others who
lost money
investing in its
stock, Green
wanted to see
criminal charges
brought against
Seleron
Corporation
Đối với câu này, ta có thể sử
dụng mẹo về liên từ để loại 2
đáp án C và D. Các bạn lưu ý:
sau “Because, Although” là một
mệnh đề (bao gồm chủ ngữ và
động từ chính của mệnh đề đó).
Nhiều bạn chắc đang thắc mắc:
thế từ “lost” không phải là động
từ thì là cái Beep à? ^^. Các bạn
lại phải chú ý thêm nhé: động từ
+ invest (v) đầu tư
+ stock (n) cổ phần
+ criminal charges:
cáo buộc hình sự
(nhưng “criminal
charge” lại dịch là
“tội hình sự” nhé)
+ official (n) viên
chức, công chức, cán
bộ
Giống như
nhiều
người khác
đã bị mất
tiền vào
đầu tư cổ
phần của
nó, Green
muốn
chứng kiến

TOEICsv clb – we are a big family
20
officials.
A. As
B. Like
C. Because
D. Although
“lost” xuất hiện trong dang
mệnh đề quan hệ nên nó không
phải là động từ chính nhé. Hơn
nữa cả cụm “who lost money
investing in its stock” chỉ bổ
nghĩa cho “others” thôi nhé.
Cụm này là mệnh đề quan hệ,
đóng vai trò mệnh đề phụ trong
câu. Còn lại 2 phương án A và B
thì ta đều dịch là “như” nhưng
ta loại phương án A vì sau “As”
cần phải có 1 mệnh đề nhé
cáo buộc
hình sự đối
với các cán
bộ của tập
đoàn
Seleron
Corporatio
n.
12 112. The
managing
director asked
his _______ to
contact the
shareholders
regarding the
crisis
management
meeting.
A. aid
B. aide
C. aided
D. addition
Câu này ta có thể sử dụng mẹo
danh từ để loại đi phương án C
(Ved). Dễ thấy “his” là tính từ
sở hữu, do vậy luôn cần 1 danh
từ đi sau nó. Ta không thể loại
ngay A được vì ngoài hình thể
động từ ra thì “aid” cũng là một
danh từ nữa. Trong 3 phương án
A, B, D ta cần dịch nghĩa để
chọn
+ managing director:
giám đốc điều hành
+ ask (v) yêu cầu
+ contact (v) liên hệ
+ shareholder (n) cổ
đông
+ regarding (prep)
về, đối với, liên quan
tới
+ crisis (n) sự khủng
hoảng, cơn khủng
hoảng
+ aid (n) sự giúp đỡ,
sự viện trợ
(v) giúp đỡ,
viện trợ
+ aide (n) người
phụ tá, trợ lý
+ addition (n) phép
cộng
Giám đốc
điều hành
đã yêu cầu
người trợ
lý của ông
ấy liên hệ
với các cổ
đông liên
quan tới
cuộc họp
quản lý
khủng
hoảng.
13 113. ______ all
of the
newly-hired
employees were
unhappy with
the organization
of the orientation
schedule.
A. Most
B. Mostly
C. Almost
D. Every
Câu này ta sử dụng mẹo loại
như sau: Đầu tiên ta loại A vì ta
có “most of the + N” chứ không
có “most all of the + N”. Tiếp
theo ta sẽ loại D vì sau “every”
sẽ là danh từ luôn mà không có
cụm “all of the”. Cuối cùng ta
loại B về nghĩa
+ newly-hired (adj)
mới được thuê
+ employee (n) nhân
viên, người làm công
+ organization (n) tổ
chức, cơ quan tổ
chức
+ orientation
schedule: lịch trình
định hướng
+ mostly (adv) phần
lớn, chủ yếu là
+ almost (adv) hầu
như, gần như
Hầu như tất
cả các nhân
viên mới
được thuê
đều đã
không vui
với cơ quan
tổ chức của
lịch trình
định
hướng.

TOEICsv clb – we are a big family
21
14 114. Customers
wishing to make
complaints
______ ask to
talk to one of our
customer service
consultants, who
will be pleased
to help them.
A. should
B. might
C. ought
D. had
Câu này ta sử dụng mẹo về trợ
động từ khuyết thiếu có thể loại
ngay C vì sau “ought” phải là
giới từ “to” (“ought to” =
should). Ta cũng loại D vì sau
“has, have, had” không bao giờ
là động từ nguyên thể (V) cả.
Chỉ còn 2 phương án A và B thì
ta chọn về nghĩa thôi. Câu này
dễ òm ấy mà ^^
+ customer (n)
khách hàng
+ complaint (n) lời
phàn nàn, lời than
phiền, khiếu nại
+ consultant (n) cố
vấn viên
+ be pleased to V:
sẵn lòng làm gì
Những
khách hàng
nào muốn
khiếu nại
nên yêu
cầu nói
chuyện với
một trong
những cố
vấn dịch vụ
khách hàng
của chúng
tôi, người
mà sẽ sẵn
lòng để
giúp đỡ họ.
15 115. If Mr. Singh
_______ to
apply for the
position, he
would be hired
in an instant.
A. may
B. were
C. is
D. will
Mẹo về câu diều kiện loại II.
Đây là dạng rất hay hỏi trong
bài thi TOEIC bởi nó cũng là
bẫy luôn. Các bạn lưu ý: đối với
câu điều kiện loại II mà đề bài
bắt chia động từ “be” thì chỉ có
1 phương án duy nhất là “were”
nhé. “were” đi với tất cả các chủ
ngữ dù là số ít hay số nhiều
+ apply (v) xin, ứng
tuyển
+ position (n) vị trí
+ hire (v) thuê
+ in an instant: ngay
lập tức
Nếu ông
Singh ứng
tuyển vào
vị trí đó thì
ông ấy sẽ
được thuê
ngay lập
tức.
16 116. The
investigating
committee
announced that it
would put
_______
releasing its
findings for at
least another
week.
A. off
B. upon
C. down
D. up
Câu này tương đối khó bởi vì nó
hỏi về dạng từ ghép “động từ +
giới từ”. Các bạn lưu ý dạng
này: khi một động từ kết hợp
với một giới từ đằng sau thì có
thể nó sẽ mang nghĩa hoàn toàn
khác so với động từ gốc nhé ^^
+ investigating
committee: ủy ban
điều tra
+ announce (v)
thông báo
+ release (v) tung ra,
công bố
+ finding (n) sự phát
hiện, sự tìm ra
+ put off: hoãn lại
+ put upon: hành hạ,
ngược đãi, đánh lừa
+ put down: đặt
xuống, đàn áp (một
cuộc nổ dậy)
+ put up: đặt lên, để
lên
Ủy ban
điều tra đã
thông báo
rằng nó sẽ
hoãn lại
việc công
bố các phát
hiện của nó
trong ít
nhất một
tuần nữa.
17 117. Janet was
understandably
Câu này sử dụng mẹo rút gọn
mệnh đề chung chủ ngữ. Bản
+ understandably
(adv) có thể hiểu
Janet đã
khá lo lắng

TOEICsv clb – we are a big family
22
quite nervous,
never _______
spoken in front
of such a large
crowd before.
A. has
B. had
C. have
D. having
chất câu này được ghép thành từ
2 câu đơn sau: “Janet was
understandably quite nervous.
Janet never had spoken in front
of such a large crowd before”
được, có thể thông
cảm được
+ nervous (adj) lo
lắng, bất an
+ speak (v) phát
biểu, diễn thuyết
+ crowd (n) đám
đông
là điều có
thể hiểu
được. Cô
ấy chưa
bao giờ
phát biểu
trước một
đám đông
lớn như
vậy trước
đó.
18 118. The
interview
_______to, but
never mentioned
outright, the
rumors of
internal
dissention.
A. conferred
B. deferred
C. alluded
D. secluded
Đây là một câu hỏi nữa về từ
vựng. Các đáp án đều có đặc
điểm chung là động từ dạng Ved
và đều xương xẩu về dịch nghĩa
+ interview (n) cuộc
phỏng vấn, bài
phỏng vấn
+ mention (v) đề cập
+ outright (adv)
công khai, rõ ràng,
tất cả, toàn bộ
+ rumor (n) tin đồn,
lời đồn, tiếng đồn
+ internal dissention:
sự bất đồng nội bộ,
sự chia rẽ nội bộ
+ confer (v) bàn bạc,
hỏi ý kiến, hội ý
+ defer (v) trì hoãn,
để chậm lại, tuân
theo
+ allude (v) nói đến,
ám chỉ đến
+ seclude (v) tách
biệt
Cuộc
phỏng vấn
đã nói đến,
nhưng chưa
bao giờ đề
cập một
cách rõ
ràng về
những tin
đồn của sự
mâu thuẫn
nội bộ.
19 119. The
company’s
accountants tried
to _______
nearly
$1,000,000 in
earnings so as to
avoid paying
taxes on it.
A. dismiss
B. reveal
C. remiss
D. conceal
Trong câu này ta có thể loại
ngay phương án C bởi hình thể
của C là tính từ. Trong khi ta
cần lựa chọn một động từ
nguyên thể (V) sau giới từ “to”.
Còn 3 phương án A, B và D, ta
lựa chọn phụ thuộc vào ngữ
cảnh của câu
+ accountant (n) kế
toán viên, nhân viên
kế toán
+ earnings (n) tiền
lãi, tiền lương, tiền
kiếm được, thu nhập
+ avoid (v) tránh
+ dismiss (v) sa thải,
giải tán
+ reveal (v) tiết lộ
+ remiss (adj) cẩu
thả, tắc trách, xao
nhãng
+ conceal (v) giấu
Các nhân
viên kế
toán của
công ty đã
cố gắng
giấu gần
$1,000,000
tiền lãi để
tránh việc
trả thuế của
số tiền lãi
đó.

TOEICsv clb – we are a big family
23
giếm, che đậy
20 120. We need to
sell this in a
hurry, so we are
going to take
_______ the first
byer offers for it.
A. whatever
B. however
C. whomever
D. whoever
Đây lại là một câu hỏi về từ
vựng nữa của đề. Dễ thấy trong
một đề có rất nhiều câu hỏi về
từ vựng, do vậy việc dịch bài để
lấy từ vựng là vấn đề sống còn
đối với bất kỳ học viên TOEIC
nào. Bạn nên nhớ: Nếu không
dịch bài để tích lũy được vốn từ
vựng thì chắc chắn bạn sẽ
không bao giờ đạt điểm cao
trong kỳ thi tới
+ in a hurry: một
cách nhanh chóng,
một cách vội vàng
+ buyer (n) người
mua
+ offer (v) đưa ra, đề
nghị, yêu cầu
+ whatever
(pronoun) bất cứ thứ
gì, bất kể cái gì
+ whomever
(pronoun) bất kỳ ai
+ whoever (pronoun)
bất kỳ ai, bất kỳ
người nào
Chúng ta
cần bán sản
phẩm này
một cách
nhanh
chóng, do
vậy chúng
ta sẽ thực
hiện bất cứ
điều gì mà
người mua
hàng đầu
tiên đưa ra.
21 121. _______
anyone listening
to the speech
understood its
eventual
importance.
A. Nearly
B. Hardly
C. Fairly
D. Actually
Đây là một câu hỏi về từ vựng
khá hay gây nhầm lẫn. Xét trên
phương diện về ngữ nghĩa thì ta
loại ngay 2 phương án A, D.
Các bạn chú ý: từ “fairly” có 1
nghĩa là “gần như”, thường đi
kèm với “no one” hoặc
“everyone” nhé
+ speech (n) bài diễn
văn, bài diễn thuyết
+ eventual (adj) sau
cùng, rốt cùng
+ nearly (adv) gần,
suýt
+ hardly (adv) hầu
như không, hiếm khi
+ fairly (adv) hoàn
toàn, gần như, công
bằng
+ actually (adv) thực
sự, trên thực tế
Hầu như
không có ai
nghe bài
diễn văn lại
hiểu được
điều quan
trọng cuối
cùng của
nó (diễn
giả chém
gió kinh
quá, người
nghe không
hiểu gì ^^).
22 122. Her speech
did not inspire
any public
support;
_______, it
made people less
sympathetic to
her cause.
A. consequently
B. otherwise
C. indeed
D. factually
Đề này thật bựa vì nó có quá
nhiều câu hỏi về từ vựng. Cả 4
đáp án đều mang hình thể là
trạng từ. Các bạn lưu ý: những
trạng từ xuất hiện trong câu này
là khá phổ biến trong bài thi
TOEIC nhé. Các bạn cố học
thuộc nhé ^^
+ speech (n) bài diễn
văn, bài diễ thuyết
+ inspire (v) truyền
cảm hứng
+ public support: sự
giúp đỡ cộng đồng,
sự trợ giúp của cộng
đồng
+ sympathetic (adj)
thông cảm, đồng
cảm, đồng tình
+ cause (n) động cơ,
lẽ, cớ, nguyên nhân
+ consequently (adv)
do vậy, bởi vậy, cho
nên
Bài diễn
văn của bà
ta đã không
truyền cảm
hứng tới
bất kỳ sự
trợ giúp
của cộng
đồng nào;
quả thực nó
khiến mọi
người ít
đồng tình
với động
cơ của bà
ta hơn.

TOEICsv clb – we are a big family
24
+ otherwise (adv)
mặt khác
+ indeed (adv) thực
vậy, quả thực
+ factually (adv) dựa
trên sự thật, đúng
như sự thật
23 123. Experts
advise that a
speaker _______
both alone and
in front of a live
audience prior to
delivering a
major address.
A. retell
B. revoke
C. restate
D. rehearse
Có nhiều bạn thắc mắc đối với
câu này là: tại sao động từ chia
sau danh từ “a speaker” lạ
không phải dạng số ít (có “s”
hoặc “es” đằng sau). Thực tế ra
cấu trúc câu này là một lời
khuyên: “advse that sb (should)
+ V”. Do vậy, dù chủ ngữ sau
“that” có ở dạng số ít hay số
nhiều thì động từ đi sau luôn ở
dạng nguyên thể (V). Đây cũng
là một dạng ngữ pháp đặc biệt
mà các bạn cần chú ý khi làm
bài thi TOEIC
+ expert (n) nhà
chuyên gia, chuyên
gia, chuyên viên
+ speaker (n) diễn
giả, người diễn
thuyết
+ in front of: trước
+ live audience:
khán giả trực tiếp
+ deliver (v) truyền
đạt, phát biểu
+ major (adj) lớn,
chính, trọng đại, chủ
yếu
+ address (n) bài
diễn văn
+ retell (v) kể lại,
thuật lại
+ revoke (v) thu hồi,
rút lại, hủy bỏ
+ restate (v) trình
bày lại, phát biểu lại
+ rehearse (v) diễn
tập, tập, tập luyện
Các chuyên
gia khuyên
rằng một
diễn giả
nên tập
luyện cả
một mình
và trước
một nhóm
khán giả
trực tiếp
trước khi
truyền đạt
một bài
diễn văn
trọng đại.
24 124. Marion
Smith of
Merston
Enterprises has
asked me to
make this
presentation here
today, on
_______ behalf.
A. theirs
B. my
C. her
D. hers
Câu này siêu dễ sử dụng mẹo
của tính từ sở hữu “on + tính từ
sở hữu/ sở hữu cách + behalf”:
nhân danh ai, thay mặt cho ai,
đại diện cho ai. Do vậy ta loại 2
phương án là A và D vì chúng là
đại từ sở hữu. Còn lại B và D thì
chúng ta cần lưu ý 1 chi tiết
nhỏ: chủ ngữ của câu là
“Marion Smith” chứ không phải
“I”. Do vậy bạn có thể đoán là
nhiều khả năng ta loại phương
án B rồi đúng không nào?
Ta-đa, bạn đoán đúng rồi đấy.
+ ask (v) yêu cầu
+ make (v) đọc, phát
biểu
+ presentation (n)
bài thuyết trình
Marion
Smith của
hãng
Merston
Enterprises
đã yêu cầu
tôi phát
biểu bài
thuyết trình
tại đây
ngày hôm
nay trên
danh nghĩa
của bà ấy.

TOEICsv clb – we are a big family
25
Yêu bạn chết đi được !!!
25 125. Planning
the new office
layout has been
the hardest task I
_______ in a
long while.
A. had have
B. did have
C. did had
D. have had
Câu này dù chúng ta chưa biết
một chút gì về nghĩa thì chúng
ta cũng có thể loại đi được
phương án C. Bởi vì trợ động từ
“did” luôn đứng trước động từ
nguyên thể (V) dù ở dạng phủ
định hay cấu trúc nhấn mạnh.
Còn 3 phương án còn lại thì
chúng ta cần lựa chọn dựa vào
nghĩa. Có phải bạn đang nghĩ
cụm “in a long while” có nghĩa
là “trong một thời gian dài” là
phù hợp nhất với thì hiện tại
hoàn thành không nào? Bạn lại
đúng rồi đấy. Yêu bạn chết đi
được nhé ^^
+ planning (n) việc
lên kế hoạch
+ layout (n) bản thiết
kế, bản vẽ
+ task (n) nhiệm vụ
+ in a long while:
trong một thời gian
dài
Việc lên kế
hoạch bản
thiết kế của
văn phòng
mới đã là
nhiệm vụ
khó nhất
mà tôi từng
có trong
một thời
gian dài.
26 126. Fortunately,
changing the
members of the
committee
halfway through
the project has
had no
noticeable
_______ on the
price of shares.
A. point
B. affectation
C. affect
D. effect
Vừa mới tận hưởng 2 câu sử
dụng được mẹo thì ta lại gặp
ngay một câu về từ vựng nữa.
Các bạn lưu ý: Trong bài thi
TOEIC thì có tới 80% lượng
câu hỏi liên quan tới từ vựng
nhé. Do vậy thay vì lảng tránh
chúng thì ta nên tập cách đối
mặt với chúng. Thời gian đầu
mình học TOEIC, quá trình
quẩy từ vựng quả thực rất khủng
khiếp. Tuy nhiên nếu kiên trì thì
bạn sẽ cảm thấy học tiếng Anh
dễ dàng hơn rất nhiều khi bạn
hiểu ý nghĩa của nó. Thú thật là
hồi năm nhất mới học tiếng
Anh, mình đã xé không biết bao
nhiêu quyển sách và đâm gãy
không biết bao nhiêu cái bút chì
vì cảm thấy ức chế khi nhìn từ
nào cũng thấy xa lạ. Nhưng như
mình đã nói ở trên: Nếu chúng
ta dám đối diện với thách thức
thì chúng ta sẽ vượt qua nó, còn
nếu trốn tránh nó thì mãi mãi
chúng ta chỉ là những kẻ thua
cuộc.
+ fortunately (adv)
một cách may mắn,
may mắn là
+ changing (n) việc
thay đổi
+ member (n) thành
viên
+ committee (n) ủy
ban
+ halfway (adv) nửa
chừng, giữa chừng
+ noticeable (adj)
đáng chú ý, đáng kể
+ share (n) cổ phiếu
+ point (n) điểm
+ affectation (n) sự
giả bộ, sự giả vờ
+ affect (v) ảnh
hưởng, tác động (tới
cái gì)
+ effect (n) kết quả,
sự ảnh hưởng
Thật may
mắn, việc
thay đổi
các thành
viên của ủy
ban giữa
chừng
xuyên suốt
dự án đã
không có
sự ảnh
hưởng
đáng kể
nào lên giá
của các cổ
phiếu.
27 127. I want you
to instruct the
Câu này tuy hỏi về từ vựng
dạng giới từ nhưng siêu dễ. Ta
+ instruct (v) chỉ
dẫn, hướng dẫn
Tôi muốn
bạn chỉ dẫn

TOEICsv clb – we are a big family
26
movers to put all
of the boxes in
the largest room
_______ the first
floor.
A. on
C. in
C. to
D. for
thấy danh từ đằng sau giới từ là
danh từ “floor” thì dịch nghĩa ra
chắc chắn ta phải chọn giới từ
“on” rồi có đúng không nào?
Bên cạnh đó, có một bài hát rất
nổi tiếng tên là “on the floor”
nữa. Hehe. Từ bài hát tiếng anh
mà ta có thể làm được câu này
dễ dàng đúng không nào? Sao
cơ? Bạn bảo là bạn không biết
bài hát ấy á? Ngay sau khi làm
xong câu này thì bạn nghe luôn
đi không mình hôn chết đấy nhé
^^
+ mover (n) động cơ,
người đề xuất ý kiến,
người đưa ra đề
nghị, người đi lại
những
người đi lại
đặt tất cả
các chiếc
hộp ở trong
phòng lớn
nhất ở trên
tầng trệt.
28 128. Everyone
_______ been
wonderful to
work with, and I
will sorely miss
working here.
A. have
B. did
C. hasn’t
D. has
Câu này sử dụng mẹo về sự
đồng thuận giữa chủ ngữ và
động từ ta loại đi phương án A.
Rõ ràng chủ ngữ trong câu này
là đại từ bất định (everyone) nên
động từ theo sau sẽ phải chia ở
dạng số ít. Tiếp theo ta loại
phương án B vì sau trợ động từ
“did” luôn là 1 động từ nguyên
thể (V). Còn 2 phương án C và
D, ta lựa chọn dựa vào nghĩa
của câu ^^
+ wonderful (adj)
tuyệt vời
+ work (v) làm việc
+ sorely (adv) rất
lớn, rất nhiều
Tất cả mọi
người đều
đã thật
tuyệt vời
để làm việc
với nhau,
và tôi sẽ
nhớ lúc
làm việc ở
đây nhiều
lắm.
29 129. Sadra is
incredibly
_______ in
everything she
does. She was
given an award
for her quick
work last year.
A. efficient
B. effortless
C. affluent
D. affective
Đây lại là một câu hỏi từ vựng
liên quan đến tính từ. Các bạn
cũng cần chú ý 4 tính từ này bởi
vì chúng khá hay xuất hiện
trong bài thi TOEIC nhé. Đối
với những từ có mật độ hay xuất
hiện trong bài thi TOEIC thì tốt
nhất là chúng ta cứ cố học thuộc
chúng nhé ^^
+ incredibly (adv)
khó tin nổi, đáng
kinh ngạc
+ award (n) phần
thưởng
+ efficient (adj) có
hiệu quả, có hiệu
lực, có năng suất cao
+ effortless (adj)
không cần hoặc ít nỗ
lực, dễ dàng
+ affluent (adj) giàu
có, thịnh vượng
+ affective (adj) xúc
động, dễ xúc động
Sandra có
hiệu quả
đáng kinh
ngạc trong
mọi thứ mà
cô ấy làm.
Cô ấy đã
được trao
một giải
thưởng
dành cho
công việc
mau lẹ của
cô ấy và
năm ngoái.
30 130. The
committee
_______ that we
do not pursue
legal action at
Đối với câu này ta có thể sử
dụng mẹo để loại ngay lập tức 2
phương án A và C. Đầu tiên ta
phải chú ý rằng: Ving không
bao giờ đóng vai trò là động từ
+ committee (n) ủy
ban
+ pursue (v) theo
đuổi, đuổi theo, truy
kích
Ủy ban
đang đề
nghị rằng
chúng ta
không nên

TOEICsv clb – we are a big family
27
this time, but
wait for the
result of the
tests.
A. suggesting
B. is
recommending
C. has
D. is
recommended
chính trong câu nếu nó đứng
độc lập. Do vậy ta loại A. Tiếp
theo ta cần chú ý cách sử dụng
của từ “has”. Có 3 hình thể sử
dụng chính của từ “has” là: nó
đứng trước “Ved/ VII”, “to V”
và danh từ trong câu. Do vậy
trong trường hợp câu này thì
“has” chắc chắn phải là phương
án sai. Chỉ còn lại B (chia chủ
động) và D (chia bị động). Ta
lựa chọn đáp án B dựa vào dịch
nghĩa ^^
+ legal action(n)
hành động pháp lý
+ result (n) kết quả
+ recommend (v) đề
nghị, giới thiệu, tiến
cử
theo đuổi
hành động
pháp lý tại
thời điểm
này, nhưng
hãy đợi kết
quả của các
bài kiểm
tra đã (dịch
nghĩa câu
này ra thấy
hơi chuối
chuối nhỉ
^^).
31 131. The
management has
agreed not to
take further
action, _______
you do not
commit any
further
violations of
company policy.
A. granted
B. therefore
C. provided
D. moreover
Đây là một bẫy về liên từ khá
phổ biến trong bài thi TOEIC. Ở
đây các bạn cần phải lưu ý rằng
cả “granted” và “provided” đều
không đóng vai trò là động từ
trong trường hợp này. Câu này
ta có thể loại luôn phương án B
vì “therefore” nếu đứng ở giữa
câu thì phải nằm trong dấu
chấm phẩy (;) và dấu phẩy (,)
nhé. Tiếp theo ta loại đáp án D
vì tương tự như “therefore”, nếu
“moreover” mà đứng ở giữa câu
thì nó nằm trong 2 dấu phẩy (,)
nhé ^^
+ management (n) sự
quản lý, ban quản lý,
ban giám đốc
+ agree (v) đồng ý
+ commit (v) mắc,
phạm (tội lỗi, sai
lầm)
+ violation (n) sự vi
phạm
+ company policy
(n) chính sách của
công ty
+ granted (adv) giả
dụ như vậy, cứ cho
là như vậy
+ therefore (adv) bởi
vậy, cho nên, vì thế
+ provided
(conjunction) với
điều kiện là, miễn là
+ moreover (hơn
nữa, ngoài ra, vả lại)
Ban giám
đốc đã
đồng ý
không có
hành động
thêm, miễn
là bạn
không mắc
bất kỳ sự vi
phạm chính
sách của
công ty
thêm nữa.
32 132. I _______
never have hired
him if his
references had
given me any
indication of
how unreliable
he would be.
A. would
B. will
Câu này mới nhìn thì thấy nguy
hiểm nhưng bản chất thì cực kỳ
đơn giản. Chúng ta chỉ cần áp
dụng mẹo về câu điều kiện loại
III là có thể chọn được đáp án
ngay lập tức mà không phải
dịch bất cứ từ nào cả
+ hire (v) thuê
+ reference (n) sự
chứng nhận, giấy
chứng nhận (lý lịch,
tư cách …)
+ give (v) chỉ, đưa
ra, để lộ ra
+ indication (n) dấu
hiệu, sự biểu thị, sự
biểu lộ
Tôi sẽ
không bao
giờ thuê
anh ta nếu
các giấy
chứng nhận
của anh ta
đã chỉ ra
cho tôi thấy
bất kỳ dấu

TOEICsv clb – we are a big family
28
C. must
D. had
+ unreliable (adj)
không xác thực,
không đáng tin cậy,
không chắc chắn
hiệu nào về
việc anh ta
không đáng
tin cậy như
thế nào.
33 133. I will be
announcing to
the media today
that all _______
from sales of
this CD will go
to charity.
A. proceeds
B. precedes
C. precedent
D. results
Đây là một câu cực hiểm nằm
trong đề này. Rõ ràng ta cần xác
định vị trí cần điền là 1 danh từ.
Ta dễ dàng loại đi đáp án B bởi
vì “precede” là động từ. Tuy
nhiên có rất nhiều bạn không
chọn đáp án A bởi vì “proceed”
cũng là động từ. Hoàn toàn
chính xác. Nhưng từ “proceed”
có điểm đặc biệt là khi có “s” ở
đằng sau thì nó lại có thể là
danh từ “proceeds – tiền thu
được”. Và phũ phàng thay nó lại
là đáp án đúng trong câu này
@@
+ announce (v)
thông báo
+ media (n) truyền
thông
+ sales (n) doanh thu
+ charity (n) hội từ
thiện
+ proceeds (n) tiền
thu được
+ precede (v) đi
trước, tới trước (về
thời gian, thứ tự)
+ precedent (n) tiền
lệ
+ result (n) kết quả
Tôi sẽ
thông báo
tới truyền
thông ngày
hôm nay
rằng toàn
bộ tiền thu
được từ
doanh thu
của đĩa CD
này sẽ
chuyển tới
hội từ
thiện.
34 134. A new
branch of that
coffee shop
chain will be
opening in the
shopping center
_______ Friday
morning.
A. in
B. to
C. on
D. off
Câu này sử dụng mẹo khá đơn
giản về giới từ. Trong câu này ta
cần điền giới từ đứng trước cụm
“Friday morning” thì chắc chắn
ta phải điền là “on” chứ không
phải điền là “in” như nhiều bạn
vẫn hay nhầm nhé. Mẹo này đã
được đề cập ở trong giáo trình,
bài “giới từ” của clb mình nhé
^^.
+ branch (n) chi
nhánh
+ chain (n) chuỗi,
dãy, dây xích
+ shopping center:
trung tâm mua sắm
Một chi
nhánh mới
của chuỗi
cửa hàng
cà phê đó
sẽ mở cửa
tại trung
tâm mua
sắm vào
sáng thứ
Sáu.
35 135. According
to Mancy in the
quality control
department,
there have been
_______
customer
complaints this
month. This is a
great
improvement on
the preceding
two months.
Đối với câu này đầu tiên ta phải
loại phương án D dù chưa biết
nghĩa của bất kỳ từ vựng nào.
Các bạn lưu ý: từ “none” không
bao giờ đứng liền với một danh
từ đằng sau mà luôn có giới từ
“of” ngăn giữa. Cấu trúc thường
hay gặp nhất là “none of the +
N”. Xét về ngữ cảnh của câu thì
ta sẽ loại C. Cả A và B đều có
nghĩa là “ít, một ít”, tuy nhiên
lại có sự khác biệt về nghĩa của
2 từ “few” và “a few”. Các bạn
+ quality control
department: ban điều
khiển chất lượng, bộ
phận kiểm soát chất
lượng
+ customer
complaint: lời phàn
nàn từ khách hàng
+ improvement (n)
sự cải thiện, sự cải
tiến
+ preceding (adj) có
trước
Theo như
Mancy ở
trong bộ
phận kiểm
soát chất
lượng, đã
có ít lời
phàn nàn từ
khách hàng
trong tháng
này. Đây là
một sự cải
thiện lớn so

TOEICsv clb – we are a big family
29
A. few
B. a few
C. some
D. none
cứ nhớ mẹo phân biệt 2 từ này
sau đây: “few” là “ít nhưng
không đủ làm gì”, còn “a few”
là “ít nhưng đủ làm gì”.
với hai
tháng trước
đó
36 136. It is
imperative that
quality is not
sacrificed for
profits. We have
_______the best
products at the
best prices.
A. provide
B. to be
providing
C. to provide
D. profited
Chắc chắn một điều là ta phải
loại phương án A trong câu này
đầu tiên vì sau “has, have, had”
không bao giờ tồn tại động từ
nguyên thể (V) cả. Tiếp theo ta
loại phương án D do không phù
hợp về nghĩa. Cấu trúc “have to
+ V” có nghĩa “phải làm gì”.
Nếu công thức này chia ở dạng
tiếp diễn “have to + be + Ving”
thì ta lại dịch là “phải đang làm
gì”. Do đó đáp án C là phù hợp
nhất trong câu này
+ imperative (adj)
bắt buộc, cấp bách,
khẩn thiết
+ sacrifice (v) hy
sinh
+ profit (n) lợi
nhuận, tiền lãi, tiền
lời
+ product (n) sản
phẩm
+ provide (v) cung
cấp
Là bắt buộc
rằng chất
lượng
không
được hy
sinh cho
các lợi
nhuận.
Chúng ta
phải cung
cấp những
sản phẩm
tốt nhất tại
các giá cả
tốt nhất.
37 137. The worst
that can happen
_______ that the
store will have
to alter its
operating hours
until we can hire
replacement
staff.
A. are
B. was
C. is
D. have
Câu này khi sử dụng mẹo “Sự
đồng thuận giữa chủ ngữ và
động từ” ta loại 2 phương án A
và D. Tiếp theo ta sử dụng mẹo
về thì loại nốt B. Ta – đa. Câu
này giải quyết ngon lành mà
chẳng cần suy nghĩ gì nhiều
+ happen (v) xảy ra,
xảy đến
+ alter (v) thay đổi,
sửa đổi, sửa lại
+ operating hours:
giờ hoạt động, giờ
mở cửa
+ hire (v) thuê
+ replacement staff:
nhân viên thay thế
Điều tồi tệ
nhất mà có
thể xảy ra
là rằng cửa
hàng sẽ
phải thay
đổi giờ mở
cửa của
nó cho tới
khi chúng
ta thuê
được nhân
viên thay
thế.
38 138. The finance
office is unable
to _______
reimbursements
unless all
pertinent
receipts are
submitted.
A. approve
B. make
approvals
C. approve of
Trong câu này ta sẽ loại ngay
phương án D do không phù hợp
về nghĩa. Ta để ý thấy sau
khoảng trống là một danh từ, do
đó đáp án B cũng không phù
hợp bởi vì đáp án cần điền phải
là 1 động từ. Các bạn lưu ý:
“approve” vừa là nội động từ
vừa là ngoại động từ. Nếu là
ngoại động từ thì nó có nghĩa là
“phê chuẩn”. Còn nếu là nội
động từ thì cả cụm “approve of
+ finance office:
phòng tài chính
+ reimbursement (n)
sự hoàn trả, sự bồi
hoàn
+ pertinent (adj)
thích đáng, thích
hợp, phù hợp
+ receipt (n) biên lai
+ submit (v) trình, đệ
trình
+ approval (n) sự
Phòng tài
chính
không thể
phê chuẩn
cho các sự
bồi hoàn
trừ khi toàn
bộ các biên
lai phù hợp
được đệ
trình.

TOEICsv clb – we are a big family
30
D. appropriate somebody/ something” có nghĩa
“bằng lòng, ưng thuận, tán
thành ai/ cái gì”.
phê chuẩn
+ appropriate (v)
chiếm đoạt (cái gì)
làm của riêng
39 139. I _______
insist on a
revision of next
year’s budget by
Friday. It must
be ready before
the annual
general meeting
at the end of the
month.
A. could
B. must
C. may
D. have
Tương tự như một số câu mình
đã phân tích ở trên. Khi mới
nhìn vào câu này thì chúng ta có
thể loại luôn phương án D vì
sau “have” không bao giờ là
động từ nguyên thể (V) cả. 3
phương án còn lại đều là trợ
động từ khuyết thiếu. Ta lựa
chọn đáp án dựa vào ngữ nghĩa
của cả câu
+ insist on
something: yêu cầu,
đòi hỏi cái gì
+ revision (n) sự
xem xét lại, sự duyệt
lại
+ budget (n) ngân
sách, ngân quỹ
+ annual (adj) hàng
năm
+ general meeting:
đại hội
Tôi phải
yêu cầu
một sự xem
xét bản
ngân sách
của năm tới
trước thứ
Sáu. Nó
phải sẵn
sàng trước
đại hội
hàng năm
vào cuối
tháng.
40 140. There has
been a leak of
confidential data
to one of our
biggest
_______. It
would seem that
we are the
victims of
corporate
espionage.
A. enemies
B. oppositions
C. rivals
D. opposites
Đề này thật tởm khi mở đầu là
một câu hỏi về từ vựng và kết
thúc cũng là một câu hỏi về từ
vựng. Ngoài ra 4 đáp án đều
trông lạ hoắc nữa. Kết thúc đề
này mình muốn nhắn với các
bạn thêm một lần nữa rằng: Hãy
học từ vựng ngay trước khi quá
muộn
+ leak (n) chỗ dò,
khe hở, sự lộ bí mật
+ confidential (adj)
kín, bí mật
+ data (n) dữ liệu
+ victim (n) nạn
nhân
+ corporate
espionage: gián điệp
+ enemy (n) kẻ thù,
kẻ địch, quân địch
+ opposition (n) sự
chống lại, sự chống
đối
+ rival (n) đối thủ,
địch thủ
+ opposite (n) điều
trái ngược, sự đối lập
Đã có một
sự rò rỉ của
dữ liệu mật
tới một
trong
những đối
thủ lớn
nhất của
chúng ta.
Điều này
dường như
rằng chúng
ta là những
nạn nhân
của gián
điệp.
TEST 2
stt Nội Dung Chém gió Từ mới &
Công thức
Dịch
1 101. Some
customers have
been _______ that
Dễ thấy câu này hỏi về từ vựng. Với
dạng câu hỏi về từ vựng thì ta áp
dụng 2 mẹo sau:
+ Dining area:
khu vực ăn
uống (trong
Một vài
khách hàng
đang phàn

TOEICsv clb – we are a big family
31
the music in the
dining area is too
loud.
A. praising
B. satisfied
C. complaining
D. annoying
(1) Nếu không dịch được 4 phương
án thì đánh bom rồi chuyển sang câu
khác cho lành ^^
(2) Nếu chúng ta biết nghĩa 4 đáp án.
Chúng ta không cần dịch cả câu mà
chỉ dịch 1 số từ trong câu là ta có thể
đoán ra văn cảnh và chọn 1 phương
án phù hợp.
Trong câu này các bạn thấy 3 từ
khóa chính là “customers- khách
hàng”, “the music-âm nhạc”, “too
loud- quá to” là ta đoán bọn khách
hàng chắc là đang phàn nàn về âm
nhạc quá to rồi đúng không nào. Câu
này dễ òm. Thánh nào mà chọn đáp
án B câu này thì cho em lạy 1 phát
nhé @@. Bởi vì “satisfy” nghĩa là
“làm hài lòng, thõa mãn” nhé. Chẳng
bao giờ các khách hàng thoãn mãn
khi âm nhạc quá to cả. Chắc chỉ có
bọn đang phê thuốc lắc mới thấy thế
thôi ^^
câu này mình
dịch là “khu
vực nhà ăn”
cho hay ^^)
+ praise (v)
khen ngợi, ca
ngợi, tán
dương
+ satisfy (v)
làm hài lòng,
thỏa mãn
+ complain (v)
phàn nàn, than
phiền, kêu ca
+ annoy (v)
quấy rầy, làm
phiền, chọc tức
nàn rằng âm
nhạc tại khu
vực nhà ăn
là quá to.
2 102. The boss was
so angry at me
that I was sure I
_______ be fired.
A. will
B. would
C. may
D. might
Dễ thấy đây là một câu chia ở qúa
khứ bởi vấn đề đã xảy ra rồi. Trong
câu này ta loại C, D vì không hợp
nghĩa. Còn trong 2 đáp án A, B thì dĩ
nhiên phải chọn B vì “would” là
dạng quá khứ của “will”
+ fire (v) sa
thải
Sếp đã quá
giận tôi đến
nỗi mà tôi
chắc chắn
mình sẽ bị
sa thải (chết
chưa, ai bảo
ngủ với vợ
sếp làm gì
^^).
3 103. Please do not
assign Mrs.
Beedle to a small
office. She sufers
from severe
_______ .
A. hemophilia
B. diabetes
C.
claustrophobia
D. appendicitis
Câu này khó vãi ^^. Câu này thuộc
về chủ đề y học. Nhìn chung câu nào
về y học là khó rồi vì nó hay có
nhiều từ mới liên qua tới các bệnh.
Các bệnh sinh viên chúng mình quen
thuộc như “ghẻ, hắc lào, giang mai,
lậu, si đa …” thì không nói làm gì.
Đằng này nó thường hỏi về các bệnh
đâu đâu mà sinh viên hầu như không
bao giờ gặp luôn. Nói vậy cũng
không phải không có mẹo về dạng
câu hỏi y học. Nhìn chung các bệnh
hay được nhắc tới là: bệnh tiểu
đường (dịch là “đái đường” cũng
+ assign (v)
phân, chỉ định
+ sufer (v) bị,
trải qua
(thường là
bệnh tật hay
cái gì đó không
hay)
+ severe (adj)
khốc liệt, dữ
dội, gay gắt…
(nhưng trong
câu này chúng
mình dịch là
Xin đừng
phân bà
Beedle tới
một văn
phòng nhỏ
nhé. Bà ấy
bị hội chứng
sợ không
gian chật
chội nặng
lắm đấy.

TOEICsv clb – we are a big family
32
được nhé ^^), bệnh béo phì, bệnh
cao huyết áp, bệnh viêm ruột thừa …
đấy nhé ^^
“nặng” hay
“ nghiêm
trọng” nhé ^^)
+ hemophilia
(n) bệnh máu
khó đông, bệnh
ưa chảy máu,
chứng huyết
hữu
+ diabetes (n)
bệnh tiểu
đường
+
claustrophobia
(n) hội chứng
sợ không gian
chật chội (vì
ám ảnh rằng
mình bị giam
giữ)
+ appendicitis
(n) bệnh viêm
ruột thừa
4 104. Intent on
demonstrating its
willingness to do
what it takes to
become a major
force in the
industry, Vietcom
has taken very
public measures
to _______ top
research and
development
experts away from
other companies.
A. deter
B. beckon
C. lure
D. juggle
Đây có lẽ là 1 trong những câu hỏi
xương xẩu nhất trong đề này. Cả 4
đáp án đều là động từ và đều có tần
suất ít xuất hiện trong bài thi TOEIC.
Hơn nữa, phần câu hỏi cũng rất dài
bao gồm nhiều từ mới phức tạp. Các
bạn lưu ý ở trong câu này có 1 danh
từ riêng (viết hoa) là “Vietcom”.
Trong bài thi TOEIC rất hay xuất
hiện các danh từ riêng, đa số các
danh từ này là tên 1 người, tên 1
hãng, tên 1 công ty hay tên 1 tập
đoàn các bạn nhé
+ Intent on N/
Ving (adj)
chăm chú, chú
ý, tập trung
vào cái gì/ việc

+ demonstrate
(v) chứng
minh, giải
thích
+ willingness
(n) sự bằng
lòng, sự vui
lòng, sự sẵn
lòng
+ major (adj)
chính, lớn, chủ
yếu
+ force (n) lực,
nguồn lực
+ measure (n)
phương pháp,
biện pháp, cách
Tập trung
vào việc
chứng minh
sự sẵn lòng
của nó để
trở thành
một nguồn
lực chính
trong nền
công
nghiệp,
hãng
Vietcom đã
tiến hành
nhiều biện
pháp cộng
đồng để thu
hút các
chuyên gia
nghiên cứu
và phát triển
hàng đầu từ
các công ty

TOEICsv clb – we are a big family
33
xử lý
+ top (adj)
hàng đầu, đứng
đầu
+ research and
development
expert: chuyên
gia nghiên cứu
và phát triển
+ deter (v)
ngăn cản, ngăn
chặn, cản trở
+ beckon (v)
vẫy tay ra hiệu,
gật đầu ra hiệu
+ lure (v)
quyến rũ, lôi
cuốn
+ juggle (v)
tung hứng, sắp
đặt lại
khác.
5 105. _______ I
am concerned,
you may handle
the situation in
any way you
deem fit.
A. Inasmuch
B. As to
C. So much
D. As far as
Câu này thuộc về một cấu trúc ngữ
pháp rất nổi tiếng ở trong bài thi
TOEIC. Đó là “As far as I am
concerned”. Cả cụm này có nghĩa là
“về phần tôi, đối với tôi”. Tuy nhiên
nếu như bạn nào mới lần đầu gặp câu
này thì toi là cái chắc cho mà xem ^^
+ handle (v)
giải quyết, xử

+ situation (n)
tình hình, tình
huống
+ deem (v) cho
rằng, thấy rằng
+ fit (adj) phù
hợp, thích hợp
Về phần tôi
thì bạn có
thể giải
quyết tình
huống theo
bất kỳ cách
nào mà bạn
cho rằng là
phù hợp.
6 106. Women’s
groups continue to
express outrage at
what they
perceive as
_______ hiring
practices in the
industry.
A. salutary
B. inefficient
C. contractual
D.
discriminatory
Đây lại là một câu về từ vựng nữa.
Trong trường hợp này thì vị trí cần
điền là tính từ. Câu này sẽ rất đơn
giản nếu các bạn có thể dịch được từ
“outrage” có nghĩa là “sự giận dữ”.
Sau khi dịch được từ này thì ta
mường tượng rằng “giận dữ … do
cái gì có tính phân biệt đối xử” rồi
đúng không nào? ^^
+ express (v)
bày tỏ, thể hiện
+ outrage (n)
sự giận dữ, sự
oán hận
+ perceive (v)
thấy, thấy rằng,
nhận biết, quan
sát
+ hiring
practice: hoạt
động tuyển
dụng
+ salutary (adj)
Các nhóm
phụ nữ tiếp
tục bày tỏ sự
giận dữ tại
điều mà họ
thấy rằng là
có những
hoạt động
tuyển dụng
mang tính
có phân biệt
đối xử ở
trong nền
công

TOEICsv clb – we are a big family
34
bổ ích, có lợi,
tốt lành
+ inefficient
(adj) không có
hiệu quả, thiếu
hiệu quả
+
discriminatory
(adj) có sự
phân biệt đối
xử
nghiệp.
7 107. She said she
_______ rather
not meet with you
face to face.
A. had
B. could
C. did
D. would
Câu này siêu dễ vì nó thuộc 1 công
thức cực kỳ hay xuất hiện trong bài
thi TOEIC đó là “would rather + V”.
Các bạn lưu ý chúng ta sẽ dịch cụm
này là “muốn làm gì” nhé
+ face to face:
mặt đối mặt,
gặp trực tiếp
Cô ấy đã nói
rằng cô ấy
không muốn
gặp mặt
bạn.
8 108. Labor leaders
complain that
even though the
cost of living has
nearly doubled in
the past decade,
workers’ _______
have only
increased by 14%.
A. wages
B. investments
C. employees
D. positions
Đây là một câu không khó về từ
vựng khi ta chú ý được những dấu
hiệu sau: Đầu tiên ta thấy từ
“worker” là “công nhân”, sau đó ta
thấy cụm “increased by 14%” có
nghĩa là “tăng lên 14%” thì ta đoán
ngay ra đáp án phù hợp nhất trong 4
lựa chọn là “wage – tiền lương” rồi
có đúng không nào? ^^
+ labor leader:
nhà lãnh đạo
lao động
+ complain (v)
phàn nàn, than
phiền
+ double (v)
gấp đôi, tăng
gấp đôi
+ decade (n)
thập kỷ
+ increase (v)
tang lên
+ wage (n) tiền
lương, tiền
công
+ investment
(n) sự đầu tư,
vốn đầu tư
+ employee (n)
nhân viên
+ position (n)
vị trí
Các nhà
lãnh đạo lao
động phàn
nàn rằng dù
chi phí sống
đã tăng gần
gấp đôi
trong thập
kỷ qua
nhưng các
khoản tiền
lương của
công nhân
chỉ tăng
14%.
9 109. At the
upcoming board
Đối với câu hỏi từ vựng này thì ta
cần chú ý tới các điểm khóa sau:
+ upcoming
(adj) sắp tới,
Tại cuộc
họp hội

TOEICsv clb – we are a big family
35
meeting, the
chairwoman is
expected to
express _______
at the company’s
inability to
improve its
market share.
A. offensiveness
B. approbation
C. assertiveness
D. frustration
“chairwoman – bà nữ chủ tịch”,
“inability – sự bất lực”, “improve
market share – cải thiện thị phần”.
Rõ rằng ta đoán đáp án là
“frustration – sự thất vọng, tâm trạng
thất vọng” rồi đúng không nào? ^^
(lý thuyết vậy thôi chứ thực tế thì
câu này được liệt vào câu khá xương
nhé ^^)
đang tới
+ board
meeting: cuộc
họp hội đồng
quản trị
+ chairwoman
(n) bà nữ chủ
tịch
+ expect (v)
mong đợi,
trông đợi
+ inability (n)
sự bất lực, sự
bất tài, sự
không có khả
năng
+ improve (v)
cải thiện
+ market share:
thị phần
+ offensiveness
(n) sự xúc
phạm, sự sỉ
nhục, sự làm
nhục
+ approbation
(n) sự tán
thành, sự chấp
thuận
+ assertiveness
(n) sự khẳng
định, sự quả
quyết, sự quyết
đoán
+ frustration
(n) sự thất
vọng, tâm
trạng thất vọng
đồng quản
trị sắp tới,
bà nữ chủ
tịch được
mong đợi để
bày tỏ tâm
trạng thất
vọng tại sự
bất lực của
công ty để
cải thiện thị
phần của nó.
10 110. German trade
representatives
continue to
pressure East
Asian
governments to
reduce _______
on auto imports.
Đây tiếp tục là một câu hỏi về từ
vựng hỏi về danh từ. Tuy vậy câu
này khá khó vì các danh từ đáp án
đều khá xương ^^
+ trade
representative:
đại diện
thương mại,
đại lý thương
mại
+ pressure (v)
gây áp lực
Các đại diện
thương mại
của Đức tiếp
tục gây áp
lực lên
những chính
phủ Đông Á
để giảm các

TOEICsv clb – we are a big family
36
A. tariffs
B. finances
C. cartels
D. rebates
+ government
(n) chính phủ
+ reduce (v)
giảm
+ import (n) sự
nhập khẩu
+ imports (số
nhiều) hàng
nhập khẩu
+ tariff (n) thuế
quan
+ finance (n)
tài chính
+ cartel (n) liên
hiệp xí nghiệp,
liên minh các
đảng phái
chính trị
+ rebate (n) sự
giảm giá
khoản thuế
quan lên
hàng ô tô
nhập khẩu.
11 111. Richards was
fired for abusing
her _______
account privileges
while on her last
three business trip
abroad.
A. deposit
B. expense
C. debt
D. savings
Đối với các bạn nào đã học tại clb thì
đây là một mẹo siêu dễ mà chúng ta
sẽ học trong chủ đề “Banking and
finance”. Ở đây ta cần chú ý các cụm
danh từ ghép: “deposit account – tài
khoản gửi tiền”, “expense account –
tiền công tác phí, bản công tác phí”,
“debt account – tài khoản nợ ngân
hàng”, “savings account – tài khoản
tiết kiệm”
+ fire (v) sa
thải
+ abuse (v) lạm
dụng, sử dụng
sai bậy
+ expense
account
privilege:
khoản công tác
phí có thể sử
dụng, quyền sử
dụng về công
tác phí
+ business trip
abroad: chuyến
công tác nước
ngoài
Richards đã
bị sa thải
cho việc sử
dụng sai các
khoản công
tác phí trong
chuyến du
lịch nước
ngoài kéo
dài 3 tuần
của cô ấy.
12 112. Employee
benefits include
paid holidays,
medical and
dental coverage,
and a generous
_______ plan.
A. pension
B. taxation
Tuy đây là một câu về từ vựng
nhưng nó khá dễ để chọn đáp án
đúng. Trong câu này ta cần chú ý tới
từ khóa nói về “employee benefit –
phúc lợi dành cho nhân viên” thì rõ
ràng ta phải chọn đáp án là “pension
plan – kế hoạch hưu trí” rồi phải
không? Thánh nào chọn đáp án
“resignation plan – kế hoạch từ
+ employee
benefit: phúc
lợi dành cho
nhân viên
+ include (v)
bao gồm, bao
hàm
+ paid holiday:
kỳ nghỉ có trả
Các phúc lợi
dành cho
nhân viên
bao gồm
những kỳ
nghỉ có trả
lương, bảo
hiểm y tế và
răng miệng,

TOEICsv clb – we are a big family
37
C. expansion
D. resignation
chức” thì xin nhận của em một lạy
nhé ^^
lương
+ medical and
dental
coverage: bảo
hiểm y tế và
răng miệng
+ generous
(adj) lớn, tốt
bụng, phong
phú
+ pension (n)
lương hưu, sự
nghỉ hưu
+ taxation (n)
hệ thống thuế
+ expansion
(n) sự mở rộng,
sự giãn nở
+ resignation
(n) sự từ chức,
sự thôi việc
và một kế
hoạch hưu
trí lớn.
13 113. The store
clerk notified
security after
_______ the
shoplifter putting
several pieces of
merchandise into
her purse.
A. revealing
B. observing
C. alerting
D. appealing
Ta tìm ra các từ khóa để làm câu về
từ vựng này: “store clerk – nhân viên
cửa hàng”, “notify – báo, thông
báo”, “security – bộ phận an ninh”,
“shoplifter – kẻ cắp trong cửa hàng,
kẻ cắp giả làm khách mua hàng”
+ store clerk:
nhân viên cửa
hàng, nhân
viên bán hàng
+ notify (v)
báo, thông báo
+ security (n)
sự an ninh, bộ
phận an ninh
+ shoplifter (n)
kẻ cắp trong
cửa hàng, kẻ
cắp giả làm
khách mua
hàng
+ merchandise
(n) hàng hóa
+ purse (n) ví
+ reveal (v) tiết
lộ, làm lộ
+ observe (v)
quan sát, theo
dõi
+ appeal (v)
Nhân viên
cửa hàng đã
thông báo
tới bộ phận
an ninh sau
khi quan sát
thấy kẻ cắp
để vài món
hàng vào
trong ví của
cô ta.

TOEICsv clb – we are a big family
38
khẩn khoản
yêu cầu, hấp
dẫn, lôi cuốn
14 114. I will not be
able to make the
meeting, so my
attorney will be
negotiating on my
_______.
A. behalf
B. beside
C. objectie
D. objection
Đây là 1 cấu trúc siêu kinh điển cực
kỳ hay xuất hiện trong bài thi
TOEIC. Các bạn cần dặc biệt lưu ý:
“in/ on somebody’s behalf” có nghĩa
là “nhân danh ai, thay mặt cho ai, đại
diện cho ai” nhé. Mình nhắc lại: đây
là công thức đặc biệt hay xuất hiện ở
trong bài thi TOEIC nhé
+ be able to V:
có thể làm gì
+ make (v)
đến, tới
+ attorney (n)
người ủy
quyền, người
thị ủy, luật sư
+ negotiate (v)
đàm phán,
thương lượng,
dàn xếp
Tôi sẽ
không thể
tới cuộc họp
được, do đó
người ủy
quyền của
tôi sẽ thay
mặt tôi đàm
phán.
15 115. On your way
out, please go to
the front desk and
ask the _______
to schedule your
next appointment.
A. janitor
B. custodian
C. defendant
D. receptionist
Câu này áp dụng mẹo siêu dễ trong
chủ đề “Hotel” của clb mình như
sau: các bạn nhìn thấy “front desk –
bàn tiếp tân” thì các bạn cần đặc biệt
lưu ý tới phương án “receptionist –
nhân viên tiếp tân” vì nó thường là
lựa chọn đúng nhé. Tuy nhiên các
bạn nào chưa học qua bài này tại clb
thì cũng đừng lo nhé. 6 tháng học là
6 tháng hành xác tại TOEICbk với
muôn vàn dạng câu về từ vựng, do
vậy chẳng có gì phải lo lắng cả
+ front desk:
bàn tiếp tân
+ ask (v) yêu
cầu
+ schedule (v)
lên lịch
+ appointment
(n) cuộc hẹn,
cái hẹn
+ janitor (n)
người gác cửa
+ custodian (n)
người trông
coi, người
chăm sóc,
người canh giữ
+ defendant (n)
bị đơn, bị cáo,
người bị kiện
Trên đường
ra của bạn,
xin hãy đi
tới bàn tiếp
tân và yêu
cầu nhân
viên tiếp tân
lên lịch cho
cuộc hẹn
tiếp theo của
bạn.
16 116. You will be
in my office with
the finished report
by five o’clock
today, ______ I’ll
fire you! Got it?
A. nor then
B. in fact
C. or else
D. of course
Đây là 1 câu khá dễ liên quan tới
nghĩa của cụm từ. Trong câu này các
bạn cần lưu ý tới 3 cụm cực kỳ hay
xuất hiện trong bài thi TOEIC là “in
fact – trong thực tế”, “or else – hoặc
là” và “of course – dĩ nhiên rồi” nhé
^^
+ office (n) văn
phòng
+ finished
report: bản báo
cáo đã được
hoàn thành
+ fire (v) sa
thải
Bạn sẽ có
mặt tại văn
phòng của
tôi với bản
báo cáo đã
được hoàn
thành trước
5 giờ ngày
hôm nay,
nếu không
tôi sẽ sa thải
bạn. Rõ

TOEICsv clb – we are a big family
39
chưa?
(hihi. Dịch
trên lý
thuyết là
nhẹ nhàng
như vậy
thôi, chứ
trong thực tế
người ta
thường dịch
là: Mày sẽ
có mặt tại
văn phòng
của tao với
bản báo cáo
đã được
hoàn thành
trước 5 giờ
ngày hôm
nay, nếu
không tao sẽ
sa thải mày!
RÕ CHƯA
^^
17 117. When I asked
her whether the
company had any
plans for new
investments, her
_______ was
simply a knowing
smile.
A. repond
B. response
C. responding
D. responsive
Phù. May quá. Mãi mới gặp một câu
mẹo trong hệ thống mẹo của clb
mình. Các bạn lưu ý mẹo về danh từ
như sau: “Tính từ sở hữu + Noun”
nhé ^^
+ ask (v) hỏi
+ investment
(n) khoản đầu

+ simply (adv)
chỉ là
+ knowing
smile: nụ cười
láu cá, nụ cười
tinh ranh
+ respond (v)
trả lời, đáp lại,
phản ứng lại
+ response (n)
câu trả lời, sự
đáp lại
+ responsive
(adj) đáp ứng
nhiệt tình,
thông cảm, dễ
bị điều khiển,
dễ bị sai khiến
Khi tôi hỏi
cô ấy liệu
rằng công ty
có bất kỳ kế
hoạch nào
cho các
khoản đầu
tư mới hay
không, thì
câu trả lời
của cô ấy
đơn giản chỉ
là một nụ
cười tinh
ranh.

TOEICsv clb – we are a big family
40
18 118. Government
tax officials
regularly _______
the books of even
medium-sized
businesses to
make sure they
are paying their
fair share to the
national treasury.
A. audit
B. reflect
C. measure
D. maintain
Vừa tự sướng một lúc với câu hỏi
ngữ pháp liên quan tới mẹo bên trên
thì lại ăn ngay câu hỏi từ vựng củ
chuối này. Trong câu này hỏi về các
động từ. Các bạn lưu ý rằng đây là 4
động từ cực kỳ hay xuất hiện trong
bài thi TOEIC nhé. Có gì các bạn cố
gắng học thuộc chúng nhé ^^
+ government
tax official:
viên chức thuế
của chính phủ
+ regularly
(adv) đều đặn,
thường xuyên
+ book (n) sổ
sách
+ medium –
sized business:
hãng kinh
doanh qui mô
trung bình
+ share: phần
+ national
treasury: kho
bạc quốc gia,
ngân sách quốc
gia
+ audit (v)
kiểm toán,
kiểm tra sổ
sách
+ reflect (v)
phản ánh, phản
chiếu, bức xạ
+ measure (v)
đo, đo lường
+ maintain (v)
duy trì
Các viên
chức thuế
của chính
phủ thường
xuyên kiểm
toán các sổ
sách của
thậm chí các
doanh
nghiệp có
qui mô
trung bình
để chắc
chắn rằng
họ đang trả
phần hợp lý
của họ tới
ngân sách
quốc gia.
19 119. Gretchen
Curtis was
_______ from
assistant manager
to manager
because she has
what it takes to
lead this
department.
A. referred
B. transferred
C. promoted
D. demoted
Câu này tuy hỏi về từ vựng nhưng
khá dễ để lựa chọn. Các bạn chỉ cần
chú ý 2 danh từ “assistant manager –
trợ lý giám đốc” và “manager – giám
đốc” là ta có thể đoán ngay ra từ
“promote – thăng chức” rồi. Chỉ có
thăng chức thì mới từ Trợ lý giám
đốc lên Giám đốc thôi. Bố mẹ nào
mà chọn “demote – giáng chức,
giáng cấp” thì cho con lạy một lạy
nhé ^^
+ assistant
manager: trợ lý
giám đốc
+ manager (n)
giám đốc,
người quản lý
+ lead (v) lãnh
đạo
+ deparment
(n) phòng ban
+ refer (v) quy
cho, quy vào
+ transfer (v)
chuyển
+ promote (v)
Gretchen
Curtis đã
được thăng
cấp từ chức
trợ lý giám
đốc lên chức
giám đốc
bởi vì bà ấy
có thứ để
lãnh đạo
phòng ban
này.

TOEICsv clb – we are a big family
41
thăng chức,
thăng cấp
+ demote (v)
hạ chức, giáng
chức
20 120. If only I
_______ have to
work tonight, I
could ask her to
the movie
opening.
A. did not
B. might not
C. shall not
D. could not
Đây là 1 câu siêu dễ sử dụng mẹo về
câu điều kiện loại II. Bạn nào làm sai
xin hãy đập đầu vào gối tự tử đi nhé
^^
+ if only: giá
mà, ước gì
(dạng biến thể
của câu điều
kiện)
+ opening (n)
phần đầu, phần
mở đầu
Giá mà tôi
không phải
làm việc tối
nay thì tôi
có thể mời
cô ấy tới
xem phần
mở đầu của
bộ phim rồi.
21 121. I am not sure
if this office is big
enough for our
needs; perhaps we
need something a
little more
_______.
A. cavernous
B. enormous
C. spacious
D. precious
Câu này cả 4 phương án là tính từ thì
chắc chắn phải là câu hỏi từ vựng
rồi. Các bạn lưu ý một mẹo nhỏ này
nhé: nếu các bạn thấy từ nào có tận
cùng là “ous” thì chắc chắn đó là
tính từ nhé. Để làm được câu này thì
chúng ta phải biết rõ nghĩa của các
phương án trả lời và văn cảnh của
câu hỏi ra thôi ^^
+ need (n) nhu
cầu
+ cavernous
(adj) thuộc về
hang động, có
nhiều hang
động
+ enormous
(adj) to lớn,
khổng lồ
+ spacious
(adj) rộng rãi
+ precious
(adj) quý báu,
quý giá
Tôi không
chắc liệu
rằng cái văn
phòng này
có đủ lớn
cho các nhu
cầu của
chúng ta hay
không; có lẽ
chúng ta cần
một cái (văn
phòng) nào
đó rộng rãi
hơn một
chút.
22 122. There is a
saying, “The
customer is
always right,”
which simply
means that a
business should
make customer
_______ a top
priority.
A. satisfaction
B. decisions
C. loyalty
D. comparison
Nếu bạn làm sai câu này thì bạn phải
chép lại mẹo về “Danh từ Ghép” 10
lần, à không, 1000 lần ra giấy cho
mình nhé. Câu này nếu dịch ra thì
“vỡ mồm” bởi vì nó có chứa khá
nhiều từ mới. Tuy nhiên nếu các bạn
sử dụng mẹo thì các bạn có thể làm
ra câu này trong 3s mà không phải
suy nghĩ bất cứ điều gì. Các tình yêu
TOEICbk, hãy luôn nhớ rằng cụm
danh từ ghép “customer satisfaction
– sự hài lòng của khách hàng” rất
hay được nhắc tới trong bài thi
TOEIC nhé
+ saying (n)
tục ngữ, châm
ngôn
+ mean (v) có
ý, có nghĩa là
+ priority (n)
sự ưu tiên, ưu
tiên
+ satisfaction
(n) sự hài lòng,
sự thỏa mãn
+ decision (n)
quyết định
+ loyalty (n)
lòng trung
Có 1 câu
châm ngôn:
“Khách
hàng luôn
đúng”, điều
này đơn
giản có
nghĩa là một
hãng kinh
doanh nên
đặt sự hài
lòng của
khách hàng
là một ưu
tiên hàng

TOEICsv clb – we are a big family
42
thành, lòng
trung kiên
+ comparison
(n) sự so sánh,
nét tương đồng
đầu.
23 123. Of course, I
_______ if you sit
down.
A. mind
B. don’t mind
C. care
D. keep in mind
Câu này điêu vãi. Rõ ràng 3 phương
án A, B, D xoay quanh từ “mind” mà
tự nhiên phương án C lại lòi ra từ
“care”. Vậy nên chưa dịch ta cũng
đoán đáp án thường là 1 trong 3
phương án kia rồi đúng không nào?
Trêu thôi. Gặp trường hợp kiểu như
câu này thì ta cứ dịch ra cho chắc cú
nhé ^^. Từ “mind” vừa là động từ
vừa là danh từ các bạn nhé. Nếu là
động từ thì nó có nghĩa: “phiền, bận
tâm”. Còn nếu là danh từ thì nó có
nghĩa: “tâm trí, trí tuệ, trí óc”. Cụm
“keep in mind” có nghĩa là “ghi nhớ,
luôn nhớ” các bạn nhé. Còn từ
“care” nếu dịch là động từ có nghĩa
là “quan tâm” (ai quên từ này thì
Đấm phát chết luôn đấy). Câu này
hiển nhiên phải chọn B rồi. Một chú
ý nữa cho các bạn khi quẩy đề
TOEIC nhé. Từ “mind” là 1 động từ
khá đặc biệt. Khi sử dụng động từ
này, người ta luôn chia động từ theo
sau ở dạng Ving nhé ^^
+ of course: dĩ
nhiên rồi, tất
nhiên (cụm này
hay gặp lắm
nhé các tình
yêu ^^)
Dĩ nhiên là
tôi không
phiền nếu
như bạn
ngồi xuống
24 124. There are
many factors to
_______ before
we make a final
decision.
A. contribute
B. contract
C. confess
D. consider
Đây là 1 câu về từ vựng mất rồi (Câu
này cả 4 phương án đều là động từ
mà). Các bạn lưu ý hộ mình phát: 4
động từ của các đáp án đều là các
động từ cực kỳ hay xuất hiện trong
bài thi TOEIC đấy nhé. Các bạn
đừng bao giờ quên những động từ
này nhé
+ factor (n)
nhân tố
+ decision (n)
quyết định, sự
quyết định
+ contribute
(v) đóng góp,
góp phần
+ contract (v)
ký hợp đồng,
đính ước, kết
giao
+ confess (v)
thú nhận, thừa
nhận
+ consider (v)
cân nhắc, xem
Có nhiều
nhân tố để
xem xét
trước khi
chúng ta
đưa ra quyết
định cuối
cùng.

TOEICsv clb – we are a big family
43
xét
25 125. I don’t mind
staying late every
now and again,
_______ don’t
expect me to be
here every
evening.
A. and
B. so
C. therefore
D. but
Câu này là loại từ vựng thôi. Nhưng
có điều nó có chứa thành ngữ nên
hơi khó dịch để lấy nghĩa 1 tý. Các
bạn lưu ý ở đây có cụm “every now
and again” có nghĩa là “thỉnh
thoảng” nhé. Trong câu này chúng ta
thấy động từ “mind”. Động từ này
rất hay xuất hiện trong bài thi
TOEIC đấy nhé. Các bạn cũng lưu ý
luôn sau “mind” mà muốn chia động
từ thì chắc chắn động từ đó phải để ở
dạng Ving (mẹo về Danh động từ và
động từ nguyên mẫu). Câu này chọn
“but” là chính xác về nghĩa rồi.
Nhưng nếu bạn không biết gì về câu
này thì bạn cũng có thể loại C
(therefore) đi nhé. Vì “therefore”
đứng ở giữa câu thì nó phải đứng
trong 2 dấu chấm phầy (;) và dấu
phẩy (,) nhé
+ mind (v) bận
tâm, phiền
+ every now
and again:
thỉnh thoảng
+ expect (v)
mong đợi,
mong chờ
Tôi không
bận tâm việc
thỉnh thoảng
ở lại đây
muộn,
nhưng đừng
mong đợi
tôi sẽ ở đây
vào tất cả
các buổi tối
nhé.
26 126. The board of
directors voted
_______ a 25%
pay increase in
their salaries.
A. itself
B. yourselves
C. themselves
D. herself
Câu này là bẫy khá điển hình hay
xuất hiện trong bài thi TOEIC. Dễ
thấy trong trường hợp này chúng ta
cần phải lựa chọn đáp án về Đại từ
phản thân liên quan tới chủ ngữ “The
board of directors”. Do vậy ta phải
loại 2 đáp án là B và D. Nhưng có 1
câu hỏi đặ ra là chúng ta phải chọn
“itself” hay “themselves”? Nhiều
bạn chọn ngay đáp án A vì cho rằng
chủ ngữ “The board of directors” là
số ít. Tuy vậy các bạn cần lưu ý rằng
“the board of directors” vừa có thể
đóng vao trò là danh từ số ít, vừa có
thể là danh từ số nhiều. Nếu nó có
nghĩa “hội đồng quản trị” thì nó là
danh từ số ít, còn nếu nó có nghĩa
“các thành viên trong hội đồng quản
trị” thì nó lại là danh từ số nhiều.
Một mẹo khác để chúng ta không
chọn A đó là từ “their” ở cuối câu
nhé. Chỉ có đáp án C thì sự xuất hiện
của từ “their” mới là hợp lý đúng
không nào?
+ vote (v) bỏ
phiếu, bầu cử
+ pay increase:
khoản tăng
lương
+ salary (n)
tiền lương
Các thành
viên của hội
đồng quản
trị đã tự bỏ
phiếu một
khoản tăng
25% trong
tiền lương
của họ.
27 127. _______ was Đây là 1 trong những câu chúng ta + Advertise (v) Kỹ năng

TOEICsv clb – we are a big family
44
always one of my
strong points
during my M.B.A
course.
A. To advertise
B. Advertising
C. Advertisement
D. To advertising
có thể sử dụng mẹo của clb
TOEICbk để chọn đáp án ngay lập
tức chứ không phải dịch bất cứ từ
nào cả ^^. Đầu tiên các bạn loại D vì
cụm “to advertising” là sai lòi khi
đối chiếu mẹo “danh động từ và
động từ nguyên mẫu”. Các bạn chỉ
cần nhớ đơn giản như thế này: Sau
các cụm “look forward to, be/get
used to, object to, confess to, due to,
thanks to” thì chia Ving, còn nếu
không thì cứ sau “to” là V không
chia. Tiếp theo các bạn loại C vì
danh từ “Advertisement – bài quảng
cáo, tờ quảng cáo” là danh từ đếm
được (nó khác với Advertising
không đếm được); mà đã là danh từ
đếm được thì nó không bao giờ đứng
độc lập ở dạng số ít như phương án
C cả. 1 danh từ đếm được số ít bắt
buộc phải có “a/an/the” đứng đằng
trước (mẹo về danh từ). Cuối cùng
chúng ta cần loại phương án A (To
advertise). Các bạn cần lưu ý: “To
V” hoàn toàn có thể đứng ở đầu câu.
Nhưng trong bài thi TOEIC, nếu “To
V” đứng ở đầu câu thì nó thường
diễn tả mục đích và giữa câu luôn có
dấu phẩy (,) nhé. Các bạn xem ví dụ
sau: “To become a good student, I
need to study harder – Để trở thành 1
sinh viên tốt thì tôi cần học hành
chăm chỉ hơn”
quảng cáo
+ Advertising
(n) việc quảng
cáo (nhưng
trong câu này
thì chúng ta
nên dịch là “kỹ
năng quảng
cáo” cho phù
hợp với văn
cảnh nhé ^^.
Lưu ý
“Advertising”
ở đây có hình
thể là Danh
động từ các
bạn nhé
+
Advertisement
(n) bài quảng
cáo, tờ quảng
cáo
+ course (n)
khóa học
quảng cáo
đã luôn là
một trong
những điểm
mạnh trong
suốt khóa
học MBA
của tôi (các
tình yêu lưu
ý: MBA –
Master of
Business
Administrati
on – Bằng
thạc sỹ quản
trị kinh
doanh).
28 128. My arm
hurts. A bunch of
us _______ blood
today at work.
A. give
B. to give
C. gaved
D. gave
Câu này cũng tương đối dễ. Câu này
các bạn chỉ cần tinh ý thì các bạn có
thể loại đi cả 3 phương án sai ngay
lập tức. Đầu tiên ta loại luôn C
(gaved) vì ta có động từ bất quy tắc
“Give-gave-given” chứ không có
động từ nào tồn tại dạng “gaved” cả.
Tiếp theo ta cần lưu ý: phần cần điền
yêu cầu chia động từ chính của câu.
“to V” không bao giờ đóng vai trò là
động từ chính cả. Do vậy ta loại B.
Câu này ta sẽ chọn đáp án chia động
từ ở dạng quá khứ đơn vì nó diễn tả
+ hurt (v) đau,
bị đau
+ bunch (n)
chùm, lũ, bọn,
đám
+ A bunch of
us: mình dịch
là “đám bọn
tôi” nhé
+ give blood:
hiến máu
Cánh tay
của tôi bị
đau. Đám
bọn tôi đã
hiến máu
ngày hôm
nay tại nơi
làm việc
đấy.

TOEICsv clb – we are a big family
45
hành động đã xảy ra nhé
29 129. She _______
always on time.
A. is
B. does be
C. are
D. be
Hihi. Bạn nào mà làm sai câu này thì
các bạn nên làm theo các bước sau
đây nhé: các bạn rửa mặt thật sạch,
lấy cái gương soi cái mặt cute của
các bạn vào, vênh 1 bên má và giơ 1
tay lên, cuối cùng bạn lấy hết sức tự
vả vào mặt 1 cái thật mạnh. Mình
trêu các bạn thôi, đừng làm theo nhé.
Huhu. Bố mẹ nào làm sai câu này thì
phải nghiêm khắc kiểm điểm xem ăn
ở ra sao nhé. Câu này quá dễ luôn:
loại C (mẹo về sự đồng thuận giữa
chủ ngữ và động từ), loại D (“be”
không bao giờ đóng vai trò là động
từ chính trong câu). Câu này chia ở
hiện tại đơn, cần động từ “be” chia
dạng số ít thì chắc chắn đáp án phải
là A rồi ^^
Câu này thì chả
có từ nào cần
phải dịch cả.
Em vái thánh
nào sau khi
xem xong cột
“Chém gió”
mà vẫn phải
mò sang xem
cột này với hy
vọng để tìm từ
mới nhé
Cô ấy luôn
luôn đúng
giờ ^^.
30 130. She _______
spoken to me
about your
proposal.
A. did
B. have
C. is
D. has
Đây là 1 trong những câu siêu dễ của
đề này, do vậy bạn nào làm sai câu
này thì tự sỉ vả mình cho chừa nhé.
Đầu tiên các bạn loại phương án A
bởi vì sau “did” không bao giờ là VII.
Tiếp theo các bạn sử dụng mẹo sự
đồng thuận giữa chủ ngữ và động từ
để loại B. Chỉ có bị điên mới chia
“have” theo sau chủ ngữ “she”. Các
bạn lưu ý: Cả C và D hoàn toàn có
thể điền vào khoảng trống nếu xét về
mặt ngữ pháp. Nhưng cần lưu ý: nếu
điền C thì câu sẽ ở dạng bị động (ở
hiện tại đơn), nếu điền D thì câu sẽ ở
dạng chủ động thì hiện tại hoàn
thành. Để chọn câu này rất đơn giản.
Bạn không cần dịch cả câu mà chỉ
dịch cho mình chủ ngữ và động từ
chính của câu. Rõ ràng chủ ngữ là
“she - cô ấy” và động từ “speak –
spoke - spoken – nói” thì phải chia
câu này ở dạng chủ động rồi đúng
không nào: “Cô ấy đã nói với
tôi ……”. Thánh nào tới bây giờ vẫn
ngoan cố chọn C để dịch theo kiểu bị
động: “cô ấy bị nói với tôi ……” là
em cho ăn dép đấy nhé ^^
+ proposal (n)
sự đề xuất, kế
hoạch
+ speak to sb:
nói với ai
Cô ấy đã nói
với tôi về sự
đề xuất của
bạn.

TOEICsv clb – we are a big family
46
31 131. There
_______ no “I” in
“Team.”
A. be
B. isn’t
C. ain’t
D. is
Thánh nào làm sai câu nào thi tự
đâm đầu vào cột điện luôn đi nhé.
Đất nước Việt Nam, Đảng Cộng Sản
Việt Nam thật hổ thẹn cho sự sai lầm
ngớ ngẩn của thánh đấy. Câu này
quá dễ luôn. Các bạn để ý nhé: Đầu
tiên ta loại A đi bởi vì “be” không
bao giờ đóng vai trò là động từ chính
trong câu nếu nó đứng độc lập. Tiếp
ta phải loại C (mẹo về sự đồng thuận
giữa chủ ngữ và động từ). Chỉ còn
lại B và D biết chọn cái nào đây?
Hehe. Đối với 2 phương án này thì
bạn nào tinh ý sẽ nhận ra ngay từ
“no” ở đằng sau khoảng trống rồi
đúng không? “no” mang nghĩa tương
đương với “not”. Do vậy chúng ta
loại phương án B đi nhé.
Em lạy thánh.
Trong câu này
chẳng có từ
nào mới cả.
Thánh định tìm
từ mới nào ở
đây thế?
Không có
cái Tôi nào
ở trong đội
cả (tất nhiên
rồi, 1 đội là
1 khối đoàn
kết, tất cả
mọi người
như một.
Thằng nào ti
toe là đấm
phát vỡ
mồm ngay
^^).
32 132. You will find
all the information
you need _______
this computer
disk.
A. on
B. in
C. at
D. by
Câu này tương đối dễ: từ “computer
disk” sẽ đi sau giới từ “on” nhé. Các
bạn cũng cần lưu ý thêm là cụm “on
the computer disk” khá hay xuất hiện
trong bài thi TOEIC nhé ^^
+ find (v) tìm
thấy, tìm ra
+ information
(n) thông tin
+ computer
disk: đĩa máy
tính
Bạn có thể
tìm thấy mọi
thông tin mà
bạn cần trên
chiếc đĩa
máy tính
này.
33 133. The _______
is the first door on
the right at the end
of the hall.
A. label
B. labrador
C. labyrinth
D. lavatory
Câu này là một câu khá dễ về từ
vựng. Chỉ cần nhìn thấy từ “first
door – cánh của đầu tiên” là ta có thể
suy ra đáp án “lavatory – phòng rửa
mặt, phòng vệ sinh” rồi ^^.
+ hall (n) hành
lang
+ label (n)
nhãn, nhãn
hiệu
+ labrador (n)
tên của một
loài chó tha
mồi ^^
+ labyrinth (n)
mê cung, mê
hồn trận
+ lavatory (n)
phòng rửa mặt,
phòng vệ sinh
Phòng rửa
mặt là cánh
của đầu tiên
bên tay phải
ở cuối của
hành lang.
34 134. He tries hard,
but I _______
don’t think he is
Câu này là câu rất dễ về từ vựng rồi.
Bạn nào mà không làm được thì tự
vả vào mồm đi nhé ^^
Con lạy thánh.
Thánh nhìn
sang cột bên
Anh ấy cố
gắng hết
sức, nhưng

TOEICsv clb – we are a big family
47
doing a good job
A. very
B. really
C. almost
D. exceptionally
này làm gì?
Trong câu này
làm gì có từ
mới nào đâu
tôi thực sự
không nghĩ
rằng anh ấy
đang làm
một việc tốt.
35 135. Please
_______ when
you are done with
the computer.
A. lock off
B. lock on
C. log in
D. log out
Hihi. Câu này thuộc về lĩnh vực máy
tính khá dễ. Chắc các game thủ thì
nhìn phát câu này là làm ra luôn nhỉ
^^?
+ lock on: phát
hiện và theo
dõi mục tiêu tự
động
+ log in: đăng
nhập hệ thống
+ log out: đăng
xuất khỏi hệ
thống
Làm ơn hãy
đăng xuất
khỏi hệ
thống khi
bạn làm
xong việc
với máy
tính.
36 136. We receive
our _______ on
the last Friday of
every month.
A. paydays
B. paychecks
C. payment
D. parchment
Câu này khá mất dạy vì nó là dạng
câu hỏi về từ vựng. Tuy nhiên các
phương án lại trông na ná nhau nên
rất dễ khiến các học viên nhầm lẫn.
Tương tự như các câu hỏi từ vựng
khác, chúng ta phải biết nghĩa các
phương án trả lời thì mới chọn được.
Đối với các câu hỏi từ vựng mà các
bạn không biết nghĩa các phương án
thì ở phần nội dung có dễ dịch như
thế nào đi chăng nữa thì điều đó là
vô nghĩa. Còn nếu biết được nghĩa
của các phương án trong câu này thì
chúng ta dễ dàng suy luận ra phương
án đúng. Chúng ta để ý thấy động từ
“receive - nhận” và cụm “on the last
Friday of every month”. Rõ ràng
chúng ta thường nhận tiền công vào
cuối tháng rồi có đúng không nào?
Chỉ có thằng điên mới nhận “ngày
lĩnh lương, tiền phạt” hay “giấy da”
vào mỗi cuối tháng thôi ^^
+ receive (v)
nhận
+ payday (n)
ngày lĩnh
lương
+ paycheck (n)
tiền lương, séc
lương, tiền
công
+ parchment
(n) giấy da (dê,
bò….)
Chúng tôi
nhận được
các khoản
tiền công
của mình
vào ngày
thứ sáu cuối
cùng hàng
tháng.
37 137. I like this
office _______
than my old one;
it is much
brighter.
A. better
B. more better
C. the better
D. the best
Câu này dễ ợt vì sử dụng mẹo về so
sánh hơn (có từ “than”), do vậy ta
loại phương án D. Các bạn cần lưu ý:
“the” là dấu hiệu của so sánh nhất,
do đó ta cần loại C. Bản thân
“better” đã là so sánh hơn rồi nên
tuyệt đối không có “more” ở đằng
trước nữa nhé. Bạn nào mà làm sai
câu này thì tự trừng phạt bản thân
+ bright (adj)
sáng, sáng sủa,
rực rỡ
Tôi thích
văn phòng
này hơn văn
phòng cũ
của tôi; nó
(văn phòng
này) sáng
hơn nhiều
văn phòng

TOEICsv clb – we are a big family
48
bằng cách nhịn đi tiểu trong 2 ngày
liền cho nhớ nhé ^^. Trêu thôi,
không biết các bạn như thế nào
nhưng mình khá nghiêm khắc với
bản thân mình. Khi mình làm sai
điều gì thì mình thường tự trừng phạt
mình bằng cách tát mạnh vào miệng
mình 1 cái. Theo mình thì đó là 1
cách để rèn luyện bản thân và khiến
bản thân tự tiến bộ. Mình khá tâm
đắc với 1 câu châm ngôn: Kẻ cần tàn
nhẫn nhất là chính bản thân mình.
cũ.
38 138. Tomorrow, I
_______ going on
a week-long
business trip to
the Maldives.
A. will
B. to
C. is
D. am
Con lạy thánh nào làm sai câu này
nhé. Bố/ mẹ nào mà chọn C thì con
chắc phải tức phọt máu ra mất. Các
bạn lưu ý: câu này siêu dễ, dễ đến
nỗi ta sử dụng mẹo loại hay mẹo
chọn đều được nhé. Mẹo loại: loại C
vì ngôi thứ nhât (I) thì chỉ đi với
“be” là “am” thôi nhé (nói đến đây
thì mình chọn luôn đáp án rồi còn
đâu ^^). Loại B vì “to + going” => bị
điên (mẹo về Danh động từ và động
từ nguyên mẫu). Loại A vì “will” là
trợ động từ khuyết thiếu. Mà đã là
trợ động từ khuyết thiếu thì CHẮC
CHẮN sau nó phải là động từ
nguyên thể (V) nhé. Do vậy “will +
going” => cũng bị điên
+ Business
trip: chuyến
công tác
Ngày mai
tôi sẽ có
chuyến công
tác kéo dài
trong một
tuần tới
Maldives.
39 139. The
receptionist keeps
a(an) _______ in
his ear to free both
hands for typing.
A. telephone
B. receiver
C. earpiece
D. hairpiece
Đây lại là 1 câu nữa có sử sụng mẹo
về từ vựng trong chủ đề “Telephone”
tại clb mình. Khi các bạn học tới bài
này thì cả 4 đáp án sẽ chẳng có gì lạ
lẫm cả bởi chúng ta bắt buộc phải
quẩy và học thuộc chúng ^^
+ receptionist
(n) nhân viên
tiếp tân
+ ear (n) tai
+ type (v) gõ
máy tính, đánh
máy
+ telephone (n)
điện thoại bàn
+ receiver (n)
máy thu
+ earpiece (n)
tai nghe
+ hairpiece (n)
miếng độn tóc
giả
Người nhân
viên tiếp tân
giữ một tai
nghe lên tai
của anh ấy
để rảnh 2
tay dành cho
việc đánh
máy.
40 140. Honestly, I Đề này kết thúc bằng 1 câu từ vựng. + celery (n) Thành thực

TOEICsv clb – we are a big family
49
think my
__________ is too
low for all the
work that I do.
A. celery
B. salary
C. solid
D. salve
Các bạn lưu ý: khi học TOEIC thì
Bắt Buộc các bạn phải có vốn từ
vựng thật tốt vì đại đa số các câu hỏi
trong bài thi TOEIC phải có từ vựng
thì mới có thể làm tốt được. Kinh
nghiệm của mình khi học từ vựng là:
đối với bất kỳ các tài liệu TOEIC
nào thì các bạn cũng nên dịch sạch ra
sau khi các bạn hoàn thành xong nó.
Việc dịch nhiều sẽ giúp các bạn nhận
ra rằng có rất nhiều từ cứ lặp đi lặp
lại trong các bài thi. Và khi đó,
chúng ta sẽ tự động nhớ được các từ
đó mà chúng ta không phải cố học
thuộc lòng một cách nhàm chán và
khổ sở như hồi phổ thông trẻ trâu.
Quay trở lại câu này. Chúng ta cần
phải biết được nghĩa của các phương
án trả lời. Khi biết được nghĩa của nó
rồi thì chọn được đáp án chính xác là
rất đơn giản. Cán bạn có thể để ý các
từ khóa “the work - công việc”, “low
- thấp” thì mình đoán ngay đáp án là
“salary - tiền lương” rồi đúng không
nào. Các bạn áng thử các đáp án còn
lại vào thì thể nào cũng thấy nghĩa
của câu “chuối” cả nải cho mà xem
^^
cây cần tây, gia
vị
+ salary (n)
tiền lương
+ solid (n) chất
rắn
+ salve (n)
thuốc mỡ, sáp,
dầu hắc ín
mà nói thì
tôi nghĩ rằng
tiền lương
của tôi là
qúa thấp cho
tất cả công
việc mà tôi
đã làm (ý
thằng này
đòi tăng
lương đây
mà ^^).

Tag tham khảo: Mẹo Thi Toeic Phần Đọc, Tổng Hợp Mẹo Thi Toeic, Mẹo Thi Toeic 450, Mẹo Thi Toeic Phần Nghe, Mẹo Thi Toeic Đạt Điểm Cao, Mẹo Thi Toeic 2020, Mẹo Đánh Lụi Toeic, Mẹo Thi Toeic Part 5, Mẹo Thi Toeic 450, Mẹo Thi Toeic Phần Đọc, Mẹo Thi Toeic Part 1, Mẹo Thi Toeic 2021, Mẹo Thi Toeic Part 5, Mẹo Đánh Lụi Toeic, Mẹo Thi Toeic Đạt Điểm Cao, Cách Khoanh Bừa Toeic



Cùng Thảo Luận Nhé!