Nội dung Tài Liệu

Đề cương ôn tập Nhập môn Thương Mại Điện Tử có đáp án chi tiết

Câu 1:  trình bày khái niệm thương mại điện tử? So sánh TMĐT với kinh doanh điện tử và marketing điện tử?

  1. Khái niệm TMĐT: Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commercee-comm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.
  2. So sánh TMĐT với kinh doanh điện tử và marketing điện tử:

Giống: Đều là các hình thức, hoạt động thông qua mạng internet

Khác:

  • TMĐT bao gồm các trao đổi thương mại giữa: Khách hang – các đối tác – doanh nghiệp. Ví dụ:
  • Giữa nhà cung ứng – nhà sản xuất
  • Giữa khách hang – đại diện bán hang
  • Giữa nhà cung ứng DV vận tải – nhà phân phối
  • Marketing điện tử là việc tiến hành các hoạt động Marketing đến khách hàng điện tử bằng các phương tiện điện tử. Chỉ là giao dịch giữa khách hang và doanh nghiệp. Nó bao gồm các tối ưu hóacông cụ tìm kiếm (SEO), quảng cáo hiển thị web, e-mail tiếp thị, liên kết tiếp thị, quảng cáo tương tác, blog marketing, viralmarketing hoạt động của TMĐT, ngoài ra còn có các hoạt động thuộc marketing như:
  • KDDT được hiểu theo góc độ quản trị kinh doanh là việc ứng dụng công nghệ thông tin và Internet vào các quy trình, hoạt động của doanh nghiệp
  • KDĐT bao hàm tất cả các hoạt động TMĐT, marketing điện tử. Ngoài ra, con liên quan đến các hoạt động xảy ra bên trong doanh nghiệp. như sản xuất, nghiên cứu sản xuất, nghiên cứu phát triển, quản trị sản phẩm, quản trị nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng.

ôn tập môn Thương Mại Điện Tử 01

Câu 2: PURE EC và PARTIAL EC là gì? Hãy phân tích các chiều của TMĐT?

  1. PURE EC và PARTIAL :

PURE EC (TMĐT thuần túy): Tổ chức vô hình đã được số hóa. Sản phẩm vô hình, tổ chức vô hình

Vd: mua 1 ebook trên amazon

PARTIAL EC (TMĐT 1 phần): sản phẩm hữu hình, tổ chức vô hình

Vd: mua 1 laptop

Câu 3: hãy trình bày khái niệm TMĐT? Các đặc trưng của TMĐT là gì ?

  1. Khái niệm TMĐT : là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu.
  2. Các đặc trưng của TMĐT:
  • Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau tư trước: TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau.
  • Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong 1 môi trường ko có biên giới: TMĐT trực tiếp tác động đến môi trường cạnh tranh toàn cầu. TMĐT càng phát triển thì máy tính cá nhân trở thành của sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới.
  • Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất 3 chủ thể, trong đó có 1 bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực: trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch đã xuất hiện 1 bên thứ 3 đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực...là những người tạo môi trường cho các giao dịch TMĐT. Họ có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch.
  • Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ la phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin là thị trường: thông qua TMĐT nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành. Ví dụ các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo là các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng. Các siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính.

Câu 4: anh (chị ) hãy nêu các lợi ích của TMĐT đối với doanh nghiệp, khách hàng và xã hội?

  • Thu thập được nhiều thông tin: TMĐT giúp người tham gia thu được nhiều thông tin về thị trường, đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và cuảng cố quan hệ bán hàng. Nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Giảm chi phí sản xuất: TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng. Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến lợi ích to lớn lâu dài.
  • Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch: TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị. TMĐT qua internet/web giúp người tiêu thụ và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch. Thời gian giao dịch qua internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua fax, bằng 0.5 phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua internet chỉ bằng từ 10%-20% chi phí thanh toán theo lối thông thường.
  • Xây dựng quan hệ với đối tác: TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng, các thành viên tham gia có thể giao tiếp trực tuyến và liên tục với nhau, có cảm giác như không có khoảng cách về địa lý và thời gian nữa. Nhờ đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành nhanh chóng 1 cách liên tục: các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn.
  • Tạo điều kiện sướm tiếp cận kinh tế trí thức: TMĐT kích thích sự phát triển ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế tri thức. Lợi ích này có ý nghĩa phát triển: nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảng 1 thập kỷ nữa,nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn. Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nước công nghiệp hóa.
  • Đối với khách hàng: mua hàng ở bất kỳ thời gian nào, nhiều lựa chọn sản phẩm và dịch vụ, giá thấp hơn, giao hàng nhanh hơn, thông tin phong phú thuận tiện, có thể tham gia đấu giá trực tuyến, tạo đk để khách hàng tác động, hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng kinh doanh để trao đổi ý tưởng và kinh nghiệm kinh doanh.
  • Đối với xã hội: cho phép con người có thể làm việc tại nhà, giảm việc đi mua sắm, giảm tai nạn giao thông. Góp phần tăng mức sống, tăng các dịch vụ công. Đối với quốc gia đang phát triển, vùng sâu vùng xa, có thể thông qua các hoạt động trực tuyến để thụ hưởng các sản phẩm và dịch vụ.

Câu 5: anh chị hãy cho biết giao thức là gì? Hãy phân tích 1 giao thức cụ thể?

Khái niệm giao thức:

là một tập hợp các quy tắc chuẩn dành cho việc biểu diễn dữ liệu, phát tín hiệu, chứng thực và phát hiện lỗi dữ liệu - những việc cần thiết để gửi thông tin qua các kênh truyền thông, nhờ đó mà các máy tính (và các thiết bị) có thể kết nối và trao đổi thông tin với nhau. Các giao thức truyền thông dành cho truyền thông tín hiệu số trong mạng máy tính có nhiều tính năng để đảm bảo việc trao đổi dữ liệu một cách đáng tin cậy qua một kênh truyền thông không hoàn hảo.

Phân tích 1 giao thức cụ thể:

TCP tạo ra các kết nối giữa 2 máy cần trao đổi dữ liệu (Tạo ra một "đường ống" riêng) mà qua đó các gói tin được bảo đảm chuyển tới nơi nhận một cách đáng tin cậy và đúng thứ tự. Nguyên tắc hoạt động: TCP tại máy nguồn phân chia các byte dữ liệu cần truyền đi thành các đoạn (Segment) có kích thước thích hợp. Sau đó, TCP chuyển các gói tin này qua giao thức IP để gửi nó qua một liên mạng đến TCP ở máy đích. TCP nguồn kiểm tra để không có một gói tin nào bị thất lạc bằng cách gán cho mỗi gói tin một số thự tự (Sequence Number). Khi TCP đích nhận được, họ gửi về TCP nguồn một thông báo đã nhận (Acknowledgement) cho các gói tin đã nhận thành công. Một đồng hồ tại TCP nguồn sẽ báo time-out nếu không nhận được tin báo nhận trong khoản thời gian bằng một RRT (Round Trip Time), và dữ liệu (được coi như thất lạc) sẽ được gửi lại. TCP đích sẽ kiểm tra checksum xem có byte nào bị hỏng trong quá trình vận chuyển hay không, giá trị checksum này được tính toán cho mỗi gói dữ liệu tại nơi gửi trước khi nó được gửi và được kiểm tra tại nơi nhận.

Câu 6: Trang mạng website là gì? Hãy nêu những lợi ích của nó?

  1. Trang web là 1 tệp văn bản có chứa đựng ngôn ngữ lập trình siêu văn bản để tích hợp hình ảnh, âm thanh và những trang web khác. Trang web được lưu lại trong web server và có thể được truy cập vào mạng internet qua trình duyệt web browser có trong máy tính.
  2. Lợi ích của nó:
  • Tăng khả năng tiếp cận khách hàng

Nếu doanh nghiệp không có trang web riêng, khách hàng sẽ chỉ có thể mua sản phẩm, nhận dịch vụ và tương tác với chủ doanh nghiệp trong giờ hành chính ngoài. Điều này khiến các dịch vụ cũng như hoạt động của doanh nghiệp bị giới hạn. Tuy nhiên, mọi thứ sẽ thay đổi nếu doanh nghiệp xây dựng một trang web riêng. Không bị giới hạn về thời gian, không gian, tăng khả năng tiếp cận khách hàng và thực thi những đãi ngộ một cách kịp thời.

  • Tăng phạm vi khách hàng

Một cửa hàng địa phương có thể thu hút được khách địa phương nhưng lại là hạn chế đối với những khách hàng ở khu vực khác. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp xây dựng một trang web riêng thì phạm vị khách hàng sẽ không bị giới hạn. Cơ hội nhận được đơn đặt hàng của khách từ khắp mọi nơi trên đất nước sẽ ngày càng tăng cao.

  • Tăng tính tương tác

Khi có một trang web riêng, doanh nghiệp sẽ giúp khách hàng tìm kiếm một cách nhanh chóng các sản phẩm và hiển thị những dịch vụ mong muốn. Điều này làm giảm bớt thời gian tìm kiếm cho khách hàng và đưa doanh nghiệp lên một thứ hạng tốt hơn.

  • Xúc tiến kinh doanh hiệu quả

Các phương án để xúc tiến kinh doanh thông thường là quảng cáo trên báo chí và các phương tiên thông tin đại chúng. Tuy nhiên, chi phí cho các loại hình này lại quá cao trong khi xây dựng một trang web riêng, doanh nghiệp chỉ phải mất một khoản nhỏ cho việc đầu tư và bảo trì trang thiết bị.

  • Dịch vụ khách hàng hiệu quả

Không chỉ giúp khách hàng tìm được sản phẩm ưng ý mà còn cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng nhanh chóng và hiệu quả. Những thắc mắc và câu hỏi của khách hàng về sản phẩm sẽ được phản hồi tích cực.

  • Nền tảng cho sản phẩm bán hàng

Mọi người luôn bận rộn với guồng quay của công việc vì vật họ có rất ít thời gian để đi mua sắm. Đó là lý do tại sao, mua sắm trực tuyến đang dần lên ngôi. Các trang web là nền tảng tốt để giới thiệu sản phẩm và bán hàng. Điều này không chỉ phù hợp với khách hàng địa phương mà còn với khách hàng trên toàn thế giới.

  • Xây dựng thương hiệu

Xây dựng thương hiệu là điều đáng quan tâm của một doanh nghiệp và trang web sẽ giúp doanh nghiệp làm điều này. Nó phản ánh một hình ảnh chuyên nghiệp thông qua giao diện và các hoạt động của doanh nghiệp. Địa chỉ email, tên miền và cách giao tiếp với khách hàng qua web giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, tạo dựng thương hiệu và truyền bá hình ảnh trên toàn thế giới.

  • Xác định khách hàng tiềm năng

Với sự giúp đỡ của các hình thức trực tuyến, các cuộc điều tra có sẵn trên web, khách hàng có thể để lại ý kiến của mình, truy vấn và thể hiện quan điểm về doanh nghiệp. Chi tiết cá nhân của khách hàng như tên, số điện thoại liên lạc, thu thập thông tin..thông qua đó, doanh nghiệp sẽ tìm được các khách hàng “ruột” đầy tiềm năng.

  • Dễ dàng tuyển dụng

Một trong web có thể là nguồn tốt để tuyển dụng nhân viên cho tương lai. Vị trí tuyển dụng việc có thể được quảng cáo trên web và các ứng cử viên quan trọng, phù hợp với vị trí đang tìm kiếm có thể được yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến hoặc gửi vào địa chỉ email của công ty. Bằng cách này, khâu tuyển dụng sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

  • Tăng năng lực cạnh tranh

Một doanh nghiệp nhỏ có trong tay một trang web sẽ có lợi thế cạnh tranh với các đối thủ “nặng ký” khác. Trên thực tế, các đối thủ cạnh tranh không có trang web thì các khách hàng sẽ có xu hướng chuyển sang những doanh nghiệp có trang web vì ở đó họ có thể thỏa mãn được nhu cầu mua bán của bản thân.

  • Cập nhật thông tin một cách nhanh chóng

Thông tin mới nên được chia sẻ với khách hàng và điều này trang web có thể hoàn thành một cách xuất sắc. Không chỉ cập nhật thông tin nhanh chóng, tải lên trang dễ dàng mà còn tốn ít thời gian cũng như công sức. Trước đây, khi doanh nghiệp có thông tin mới muốn được chia sẻ đến khách hàng thường sử dụng phương thức phát tờ rới quảng cáo. Tuy nhiên, với cách thức này doanh nghiệp phải chi trả một số lượng không nhỏ tiền in ấn, phát hành cũng như thời gian quảng bá. Nếu sử dụng trang web, doanh nghiệp chỉ cần thu thập thông tin, tải lên trang và chờ đón phản hồi.

  • Dễ dàng lấy ý kiến phản hồi từ khách hàng

Lấy ý kiến của khách hàng là việc làm quan trọng giúp doanh nghiệp nắm bắt tâm lý khách hàng và có chiến lược thay đổi phù hợp. Thông tin phản hồi từ khách hàng có thể dễ dàng thu thập được thông qua trang web. Bởi, khách hàng có thể tự do cung cấp thông tin riêng tư, không bị miễn cưỡng và đặc biệt là không mất quá nhiều thời gian.

  • Phân tích sản phẩm

Trang web có thể vừa sử dụng để quảng bá sản phẩm mới, kiểm tra tình hình phát triển của sản phẩm trên thị trường vừa tăng doanh số bán hàng cho các sản phẩm cũ. Khi những chỉ số thông tin được hiện thị trên trang web, doanh nghiệp có thể xác định vị trí sản phẩm của họ đang ở đâu, được đón nhận hay không, hiểu được những ưu nhược điểm để từ đó đề ra những bước đi đúng đắn.

 Câu 7: hãy cho biết cookie là gì? Những lợi ích và rủi ro cookie có thể tác động đến người dùng?

a. khái niệm cookie : Cookie là một bộ nhắc nhỏ mà website lưu trữ ở trên máy tính của bạn có thể định danh cho bạn. Khi bạn truy cập và một trang web, website này sẽ đặt một cookie tại trên máy đó, thay cho việc liên tục hỏi bạn các thông tin như nhau, chương trình trên website có thể sao lưu thông tin vào một cookie mà khi cần thông tin sẽ đọc cookie. Nếu không có cookie bạn sẽ phải nhập lại thông tin của mình trên mỗi màn hình web. Thông tin duy nhất mà cookie lưu trữ là thông tin mà bản thân bạn chia sẻ với website tạo ra cookie. Một website không thể đọc cookie của một công ty khác trừ khi công ty kia cung cấp cho công ty đó chứa khóa giải thích ý nghĩa của cookie.

  1. những lợi ích và rủi ro:
  • Lợi ích:
  • Các cookie được sử dụng trong các dịch vụ thương mại điện tử để hỗ trợ chức năng mua hàng trực tuyến, máy chủ có thể theo dõi khách hàng và sao lưu các giao dịch của họ khi họ di chuyển trong site.
  • Doanh nghiệp có thể biết được một số thồng tin về những người đang truy cập web của mình, biết được mức độ thường xuyên truy cập cũng như thời gian chi tiết truy cập.
  • Doanh nghiệp có thể biết được sự cảm nhận của bạn khi duyệt web đó. Lưu trữ thông tin cá nhân của khách hàng, những thông tin này sẽ giúp khách hàng khi vào trang web đó lần sau sẽ thuận tiện hơn.
  • Doanh nghiệp sẽ dùng cookie để điều chỉnh các quảng cáo của mình, cung cấp cho biết những quảng cáo nào được xem nhiều nhất từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh hoặc thiết kế phù hợp.
  • Chúng làm cho web tiện lợi hơn, người dùng có thể truy cập vào web nhanh hơn không phải nhập lại các thông tin nhiều lần.
  • Rủi ro:

Cookie ảnh hưởng tới sự riêng tư của người dùng. cũng như rò rỉ thông tin cá nhân. Cookie theo dõi người dùng đã ghé thăm những nơi nào và đã xem những gì trên web. Bản thân các cookie không thể dùng để phát tán virus, mã độc. Tuy nhiên nó có thể thu thập khá nhiều thông tin cá nhân của bạn nhất là những thông tin bạn cung cấp trên trang web như thông tin thẻ tín dụng… nên cookie có thể làm tăng nguy cơ mất thông tin đăng nhập nếu như người khác sử dụng máy tính của bạn, hoặc trường hợp máy tính của bạn bị xâm nhập, đánh cắp.

Câu 8: hãy phân tích mô hình hành vi người tiêu dùng trực tuyến? Hãy nêu quá trình ra quyết định khi mua 1 sản phẩm/ dịch vụ trực tuyến.

  1. Mô hình hành vi người tiêu dùng:

ôn tập môn Thương Mại Điện Tử 02

Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà nghiên cứu thị trường đã cố gằng hiểu được hành vi của người tiêu dùng, và tóm tắt những nghiên cứu của họ dưới nhiều mô hình khác nhau. Mục đích của mô hình hành vi người tiêu dùng là để giúp cho những người bán hàng hiểu được cách mà một người tiêu dùng tiến hành 1 quyết định mua hàng như thế nào. Nếu 1 công ty hiểu được quá trình ra quyết định thì có thể gây ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người mua thông qua hoạt động quảng cáo hoặc các chương trình khuyến mãi đặc biệt.

  1. Quá trình ra quyết định khi mua 1 sản phẩm, dịch vụ trực tuyến:

B1: nhận biết nhu cầu.

  • Về phiá khách hàng: thì nhu cầu xuất hiện từ chính nhận thức của mình. Nhu cầu có thể nhận biết nhanh bởi tác động bên trong và bên ngoài.
  • Về phía doanh nghiệp: tăng mức độ ảnh hưởng bằng cách giới thiệu ưu điểm hay lợi ích của sản phẩm để tạo ra mong muốn của họ về sản phẩm đó.

B2: tìm kiếm thông tin.

  • Về phía khách hàng: bao gồm tìm kiếm thông tin bên trong và tìm kiếm thông tin bên ngoài. Nếu người dùng đã từng mua sản phẩm dịch vụ thì họ sẽ lướt qua trí nhớ của mình về những kinh nghiệm với các sản phẩm dịch vụ đó. Đó gọi là tìm kiếm thông tin bên trong. Trong trường hợp thông tin trong nhận thức không đủ, người tiêu dùng sẽ thực hiện hoạt động tìm kiếm thông tin bên ngoài.
  • Về phía doanh nghiệp: hiểu cách thức khách hàng thu thập thông tin trực tuyến và ngoại tuyến. Hiểu biết về sự khác biệt giữa tìm kiếm và lướt web. Suy nghĩ về thời gian và tần số khi khách hàng trực tuyến tìm thông tin.

B3: đánh giá.

  • Về khách hàng: sau khi đã có thông tin, người dùng đánh giá các nguồn thông tin khác nhau đó.
  • Về doanh nghiệp: sử dụng nội dung trên website để tương tác với tính năng và lợi ích của thương hiệu

B4: hành động.

  • Về khách hàng: người tiêu dùng bắt đầu hình thành ý định mua. Tạo sự khác biệt giữa có ý định mua và quyết định mua thật sự. Biết thái độ của những người khác: người thân, bạn bè và cộng đồng mạng... thứ 2 là những yếu tố bất ngờ không lường trước có thể xảy ra.
  • Về doanh nghiệp: website giúp khách hàng ra quyết định bằng cách cung cấp các phương tiện thanh toán phù hợp với tình hình tài chính cá nhân của khách hàng.

B5: hậu bán hàng.

  • Về khách hàng: so sánh giá trị mà sản phẩm sử dụng với kỳ vọng mà họ đặt ra.
  • Về doanh nghiệp: marketing thực sự bắt đầu ở giai đoạn này. Bán hàng chỉ là khởi đầu của mối quan hệ. Vòng đời của khách hàng tạo ra doanh số lặp lại từ đó tạo ra lợi nhuận cao hơn nhiều.

Câu 9: hãy cho biết làm thế nào để nghiên cứu nhu cầu của khách hàng trực tuyến?

  • Tương tự nghiên cứu khách hàng truyền thống, bạn phải xác định ai là khách hàng trực tuyến mục tiêu và nhu cầu cũng như hành vi của họ là gì. Nói chung là khách hàng trực tuyến trẻ hơn khách hàng truyền thống. Họ chủ yếu là những người truy cập Internet tại nhà, tại nơi làm việc làm việc hoặc ít nhất là tại các dịch vụ Internet công cộng. Nhìn chung họ quen sử dụng các công cụ Internet và tiếng Anh - ngôn ngữ chủ yếu trên Internet. Điều này tác động tới cách thiết kế trang web, ví dụ như về mặt ngôn ngữ.
  • Riêng với khách hàng mục tiêu, ví dụ sinh viên, bạn phải hiểu được quá trình ra quyết định trên mạng, thói quen duyệt web của họ, độ kiên nhẫn (ví dụ, để chờ trang web tải hết nội dung). Những thông tin khác về cách thức họ truy cập đến một trang web cụ thể cũng rất quan trọng. Ví dụ, họ có thường xuyên truy cập một trang web qua một liên kết trên danh bạ Internet, từ siêu liên kết tới banner quảng cáo của bạn, sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc gõ trực tiếp địa chỉ trang web vào thanh địa chỉ của trình duyệt Internet. Tất cả những thông tin đó sẽ ảnh hưởng tới cách thiết kế trang web và thu hút khách hàng tới trang web của bạn.

Để nghiên cứu các hành vi của khách hàng trực tuyến, có thể tiến hành điều tra hoặc phỏng vấn sâu với khách hàng theo phương pháp thông thường. Ngoài ra, bạn có điều tra qua email, đưa bảng hỏi lên trang web với các câu hỏi đơn giản hoặc sử dụng phần mềm thích hợp để theo dõi các hành vi sử dụng Internet của khách hàng.

Câu 10: hãy trình bày các mô hình kinh doanh TMĐT? Hãy phân tích 1 mô hình kinh doanh TMĐT phổ biến ở VN?

  1. Các mô hình kinh doanh TMĐT:

-B2C (Business to consumer electronic commerce): Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng qua các mẫu biểu điện tử, thư điện tử, điện thoại, trang web với các hình thức chủ yếu như:

+ Sưu tầm thông tin về hàng hóa và dịch vụ

trên trang web.

+ Đặt hàng; thanh toán các khoản chi tiêu mua sắm hàng hóa và dịch vụ;

+ Cung cấp các hàng hóa và dịch vụ trực tuyến cho khách hàng như bán lẻ hàng hóa, dịch vụ du lịch, dịch vụ văn phòng , chăm sóc sức khỏe, tư vấn, giải trí.

- B2B (Business to business electronic commerce): trao đổi giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp thông qua các trang web, các phương tiện thông tin hiện đại, các tiêu chuẩn về mã vạch, mã số, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) để thực hiện hai hình thức giao dịch cơ bản:

+ Giao dịch thông tin giữa các tổ chức (IOS); các giao dịch trên thị trường điên tử;

+ Trao đổi dữ liệu về quản lý tài chính, nhân sự, marketing và hậu cần sản xuất giữa các doanh nghiệp.

- C2C (Consumer to consumer electronic commerce): mua bán trực tiếp giữa các khách hàng thông qua các trang web cá nhân, điện thoại, thư điện tử như:

+ Bán các tài sản cá nhân trên mạng;

+ Dịch vụ quảng cáo trên internet;

+ Thực hiện các dịch vụ tư vấn cá nhân, chuyển giao tri thức qua mạng;

+ Các cuộc bán đấu giá do một hoặc một số cá nhân thực hiện trên mạng;

+ Thương mại ngân hàng điện tử (E. bank trade).

+ Các cá nhân sử dụng trang web riêng để quảng cáo hàng hóa và dịch vụ để bán.

- C2B (Consumer to business electronic commerce): các cá nhân bán hàng hóa hay dịch vụ cho doanh nghiệp hoặc một số cá nhân hợp tác với nhau để thực hiện các giao dịch kinh doanh với các doanh nghiệp.

  1. phân tích 1 mô hình kinh doanh TMĐT phổ biến ở VN

ôn tập môn Thương Mại Điện Tử 03 ôn tập môn Thương Mại Điện Tử 04 ôn tập môn Thương Mại Điện Tử 05 ôn tập môn Thương Mại Điện Tử 06

Câu 11: hãy nêu thanh toán là gì? Các lợi ích và hạn chế của thanh toán điện tử?

  1. Thanh toán điện tử là:
  • Theo nghĩa rộng: TTĐT là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt.
  • Theo nghĩa hẹp: TTĐT là việc trả tiền và nhận tiền cho các hàng hóa, dịch vụ được mua bán trên internet.
  • Ttđt là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử. Các thông điệp này thực hiện việc tự động chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác.
  1. Lợi ích và hạn chế của TTĐT.
  • Lợi ích:
  • Hoàn thiện và phát triển TMĐT: thanh toán trực tuyến là nền tảng của các hệ thống TMĐT. Việc phát triển thanh toán trực tuyến sẽ hoàn thiện các giao dịch hoàn toàn qua mạng, người mua chỉ cần thao tác trên máy tính cá nhân của mình để mua hàng, các doanh nghiệp có những hệ thống xử lý tiền số tự động. Việc phát triển thanh toán điện tử là 1 yêu cầu cấp thiết trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa: người bán có thể nhận tiền thanh toán qua mạng 1 cách tức thời, tiến hành giao hàng 1 cách sớm nhất có thể.
  • Nhanh, an toàn: TTĐT giúp thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong khách hàng về phương thức thanh toán hiện đại.
  • Hiện đại hóa hệ thống thanh toán: TTĐT tạo ra 1 loại tiền mới, đó là tiền số hóa. Đây là cơ cấu tiền tệ mới, 1 mạng tài chính hiện đại gắn liền với internet.
  • Hạn chế:
  • Gian lận thẻ tín dụng:
  • Rủi ro đối với chủ thẻ : các chủ thẻ dễ bị lừa ăn cắp thẻ cùng với số PIN. Việc để lộ số PIN có thể là do chủ thẻ vô tình để lộ hoặc bị ăn cắp một cách tinh vi. Chủ thẻ còn gặp phải tình trạng làm giả thẻ tín dụng ngày càng tinh vi.
  • Rủi ro đối với ngân hàng phát hành: thứ nhất là việc chủ thẻ lừa dối sử dụng thẻ tại nhiều điểm thanh toán thẻ khác nhau với mức thanh toán thấp hơn hạn mức thanh toán nhưng tổng số tiền thanh toán lại cao hơn hạn mức thanh toán trong thẻ. Một hình thức lừa dối khác từ phía chủ thẻ là do việc lợi dụng tính chất thanh toán quốc tế của thẻ để thông đồng với người khác chuyển thẻ ra nước khác để thanh toán ngoài quốc gia chủ thẻ cư trú. Khi ngân hàng tiến hành đòi tiền từ chủ thẻ cho việc thanh toán ở quốc gia khác thì chủ thẻ căn cứ vào việc mình không có thị thực xuất nhập cảnh hoặc căn cứ vào xác nhận của cơ quan để từ chối thanh toán.

Câu 12: hãy trình bày các hiểu biết về thẻ tín dụng là gì? Hãy phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ?

  1. Thẻ tín dụng:

- Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này.

-Về bản chất đây là một dịch vụ tín dụng thanh toán với hạn mức chi tiêu nhất định do ngân hàng cung cấp cho khách hàng căn cứ vào khả năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của khách hàng. Khoảng thời gian từ khi thẻ được dùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài phụ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của các tổ chức khác nhau. Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ. Tuy vậy, nếu hết thời gian này mà một phần hay toàn bộ số dư nợ cuối kỳ chưa được thanh toán cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịu một khoản lãi và phí chậm trả. Khi toàn bộ số tiền phát sinh được hoàn trả cho ngân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ được khôi phục như ban đầu. Đây chính là tính chất “ tuần hoàn” revolving của thẻ tín dụng.

  1. Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.
Đặc điểm Thẻ tín dụng Thẻ ghi nợ
Nguồn tiền tiêu dùng Vay tiền ngân hàng Tiền gửi tài khoản của mình
Hạn mức sử dụng Cao ( khoản 20tr) Giới hạn trong số tiền gửi ngân hàng
Điều kiện làm thẻ Khó( vật tín chấp hoặc thế chấp) Dễ( chỉ cần CMND)
Phí duy trì thẻ Cao(100-300k/năm) Thấp(50k/năm)
Điểm chấp nhận thẻ online Rộng rãi, phổ biến ở các web Hạn chế hơn ở vài website

Câu 13: hạ tầng logistics là gì ? hãy phân tích cơ sở hạ tầng logistics ở VN?

  1. Khái niệm cơ sở hạ tầng logistics:

Là các yếu tố cơ bản trong hoạt động của mạng lưới logistics. Là các nguồn vật chất cấu trúc không gian và kỹ thuật trong hệ thống logistics bao gồm kho bãi, phương tiện vận chuyển, băng tải, kho lưu trữ, công nghệ và các cơ sở vật chất khác đóng vai trò là nền tảng cho các hoạt động logistics nói chung và các dịch vụ logistics nói riêng.

  1. Cơ sở hạ tầng logistics ở việt nam:

Hạ tầng cơ sở logistics tại Việt Nam nói chung còn nghèo nàn, qui mô nhỏ, bố trí bất hợp lý. Theo dự báo, trong tương lai không xa, dịch vụ giao nhận kho vận (logistics) sẽ trở thành một ngành kinh tế quan trọng tại Việt Nam. Song hành cùng sự phát triển kinh tế là tăng trưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu, do đó, ngành logistics lại thêm nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên, cũng có những khó khăn không nhỏ. Áp lực cạnh tranh rất lớn từ việc hội nhập quốc tế, sự lớn mạnh không ngừng của thị trường cũng như những đòi hỏi ngày càng tăng từ phía khách hàng cũng đang đặt ra những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp logistic. Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics trong nước tuy quy mô nhỏ nhưng lại chưa biết liên kết lại, mà kinh doanh theo kiểu chụp giật, cạnh tranh thiếu lành mạnh, thi nhau hạ giá dịch vụ để giành được hợp đồng. Bên cạnh đó, một trong những khó khăn không nhỏ cho ngành logistics của Việt Nam là nguồn nhân lực đang thiếu một cách trầm trọng.

Câu 14: trình bày và phân tích các dịch vụ thanh toán điện tử do ngân hàng cung cấp?

  1. Rút tiền tự động tại ATM ( Automatic Teller Machine)
  • Đặc điểm thẻ ATM

 + Mã số, dãy số  in nổi, ghi trên thẻ ATM : Đây là mã số do ngân hàng đặt ra đối với thẻ thanh toán nội địa. Mã số này là số thẻ của bạn chứ không phải số tài khoản của bạn nên bạn không thể gửi tiền vào tài khoản dựa vào in trên thẻ. Số này được tạo ra do một nguyên tắc mà chỉ nguyên tắc mà các ngân hàng thống nhất với nhau. Nói chung mã số ghi trên thẻ này bạn có thể không cần quan tâm đến nó nếu bạn không mua hàng online tại Việt Nam. Và ngược lại nếu là thẻ quốc tế thì con số. Nó có cấu tạo gồm

. Mặt trước có in : Dòng chữ nỗi là số thẻ, ngày mở thẻtên chủ thể

. Mặt sau có in: Chữ ký hợp lệ, dải từ tính,CVV 3 hoặc 4 số cuối,..

+ Mã số PIN thẻ ATM (personal identification number ): Mã số này được ngân hàng cung cấp đưa thẻ,  Thường thì tuy các ngân hàng khác nhau mã Pin sẽ có độ dài khác nhau. Như có nơi sử dụng mã PIN chỉ gồm 4 số, có ngân hàng lại sử dụng mã pin đến 6 số. Lưu ý nếu đổi mã Pin thì phải ráng mà nhớ mã Pin vừa đổi. Nếu mà quên và nhập sai mã pin quá 3 lần là bị nuốt thẻ vô máy ATM. Lúc đó lại phải mất thời gian và tiền bạc để lấy lại.

+ Số dư tài khoản atm:  Đây là số tiền có trong thẻ của bạn. Một số ngân hàng có yêu cầu số dư tối thiểu như 50 ngàn đồng. Có nghĩa là bạn bắt buộc phải để lại 50 ngàn đồng trong thẻ mà không thể nào rút được. Có thể xem như tiền đặt cọc. Khi bạn hủy không dùng nữa sẽ được lấy lại tiền này.

  • Cách giao dịch trên ATM:

+ Bỏ thẻ ATM vào khe nhập thẻ ATM, kích chọn ngôn ngữ là tiếng anh hay tiếng việt, nhập số mã pin, chọn dịch vụ gồm: chuyển khoản ngân hàng và liên ngân hàng, rút tiền, xem số dư trên màn hình ATM.. sau khi thực hiện giao dịch trên màn hình sẽ hiển thị có in hóa đơn hay không? ( có hoặc không) Và Bạn có thực hiện các giao dịch khác không?chúng ta nhấn có để chọn giao dịch khác hoặc không để nhận lại thẻ.

  1. Internet Banking

+  Để thanh toán mua hàng online trên các trang nước ngoài bằng thẻ quốc tế ta cần phải nhập các thông tin sau để thanh toán là: Tên chủ thẻ, mã số thẻ, số CVV được in mặt sau của thẻ( có loại thẻ thì in đằng trước), thời hạn hết hạn của thẻ hay còn gọi là Valid thru.

+ Nếu ta dùng thẻ ngân hàng thì phải tạo thẻ ngân hang bằng cách điền các thông tin cá nhân và thực hiện giao dịch chuyển khoản trên internet

  1. Mobile banking:

+ Dịch vụ Mobile Banking được chia làm 2 loại:

 Mobile App: : Là ứng dụng ngân hàng điện tử cài đặt trên điện thoại chạy hệ điều hành iOS (Iphone, iPad, iPod) và Android. Để sử dụng Mobile App, Khách hàng chỉ cần tải và cài ứng dụng trên điện thoại, sử dụng mã truy cập và mật khẩu Internet Banking để đăng nhập.

+ Tải ứng dụng Mobile App dành cho hệ điều hành iOS phiên bản 5.0 trở lên tại Appstore
+ Tải ứng dụng Mobile App dành cho hệ điều hành Android: Phiên bản Android 2.3 trở lên tại Google Play

 Mobile Web: Là dịch vụ ngân hàng điện tử chạy trên trình duyệt web của điện thoại. Để sử dụng Mobile Web, khách hàng chỉ cần nhập đường dẫn https://ebank.msb.com.vn trên trình duyệt điện thoại di động, sử dụng mã truy cập và mật khẩu Internet Banking để đăng nhập.

 Thiết lập mật mã giao dịch: Khi đăng ký Internet Banking gói Đầy đủ/FCB/Premier, dịch vụ Mobile Banking mặc định đã được đăng ký sử dụng. Tuy nhiên để sử dụng, Quý khách cần thiết lập mật mã giao dịch cho các giao dịch tài chính.

+ Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản Internet Banking.

+ Bước 2: Lựa chọn “Đăng ký dịch vụ Mobile Banking” trong menu “Dịch vụ khách hàng”.

+ Bước 3: Thiết lập mật mã giao dịch bằng cách nhập chuỗi 6 ký tự số không có dấu cách và nhấn “Tiếp tục”.

+ Bước 4: Xác thực bằng OTP để hoàn tất quá trình thiết lập mật mã giao dịch.

Quý khách cần ghi nhớ mật mã này để thực hiện các giao dịch tài chính trên Mobile Banking. Sau khi thiết lập mật mã giao dịch, dịch vụ Mobile Banking chính thức được kích hoạt và có hiệu lực sử dụng.

  1. Home banking

Homebanking (ngân hàng tại nhà) là kênh phân phối của dịch vụ Ngân hàng điện tử, cho phép khách hàng có thể

ngồi tại nơi làm việc thực hiện hầu hết các giao dịch trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng.

Với Homebanking, khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nhưng là mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng. Các giao dịch được tiến hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của Ngân hàng. Thông qua dịch vụ Homebanking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo Nợ, báo Có…Để sử dụng được dịch vụ Homebanking khách hàng chỉ cần có máy tính (tại nhà

hoặc trụ sở) kết nối với hệ thống máy tính của Ngân hàng thông qua modem-đường điện thoại quay số, đồng thời khách hàng phải đăng ký số điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối với hệ thống Homebanking của Ngân hàng.

  1. Các dịch vụ chương trình Homebanking cung cấp cho khách hàng

- Thông tin ngân hàng: Cung cấp tin tức về Ngân hàng. Cho phép khách hàng tra cứu các thông tin về tỷ giá, lãi suất

và phí dịch vụ từ xa.

- Vấn tin tài khoản: Cho phép khách hàng kiểm tra số dư của các loại tài khoản khách hàng mở tại ngân hàng. Khách hàng cũng có thể kiểm tra chi tiết từng loại giao dịch, xem sao kê và các khoản vay của khách hàng tại ngân hàng.

- Thanh toán: Hỗ trợ khách hàng thực hiện giao dịch thanh toán ngay tại nhà. Khách hàng soạn điện chuyển tiền và

gửi đến ngân hàng xử lý. Khách hàng có thể kiểm tra mọi trạng thái của điện tại ngân hàng.

- Điện nghiệp vụ: Sử dụng để trao đổi thông tin giữa khách hàng với ngân hàng trong quá trình giao dịch. Đây cũng

có thể coi là kênh thông tin liên lạc giữa khách hàng với ngân hàng trong các trường hợp cần xác nhận lại thông tin

của điện đã gửi hoặc huỷ điện, thay đổi điện…

- Báo cáo, Thống kê điện: Thực hiện thống kê các loại điện theo từng loại trạng thái hoặc thống kê tổng hợp. Chức

năng này trợ giúp khách hàng tìm kiếm nhanh các điện chuyển tiền và xử lý. Ngoài ra còn hỗ trợ việc đưa ra các

báo cáo thanh toán.

  1. Thanh toán qua POS-point of sale:

+ POS là từ viết tắt tiếng Anh (Point of Sale) là các máy chấp nhận thanh toán thẻ. Máy cà thẻ POS và máy rút tiền tự động ATM đều có một điểm chung là giao dịch được qua thẻ ATM. Máy POS có những tính năng như có thể thanh toán tại các cửa hàng trung tâm thương mại, siêu thị, thanh toán các khoản dịch vụ như điện nước, điện thoại, bảo hiểm, thực hiện giao dịch như kiểm tra số dư... Máy có ưu điểm gọn nhẹ chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ, có thể dễ dàng lắp đặt nhiều nơi.

Sử dụng máy POS chủ thẻ chỉ cần “quẹt” thẻ lên máy được đặt tại quầy tính tiền, nhập số PIN, nhập số tiền cần thanh toán, sau đó ký tên xác nhận lên biên lai, hoàn tất quá trình thanh toán. Nhân viên tại các điểm giao dịch có trách nhiệm đối chiếu chữ ký của chủ thẻ với chữ ký trên thẻ nhằm bảo vệ quyền lợi và hạn chế rủi ro cho khách hàng. Mọi thao tác đều khá đơn giản, có sự hỗ trợ hướng dẫn của các nhân viên tại quầy giao dịch.

  • Sử dụng máy POS
    - Chủ thẻ chỉ cần quẹt thẻ lên máy POS được đặt tại quầy tính tiền, nhập số PIN, nhập số tiền cần thanh toán, sau đó ký tên xác nhận lên biên lai. Nhân viên tại cửa hàng có trách nhiệm đối chiếu chữ ký của chủ thẻ với chữ ký trên thẻ nhằm bảo vệ quyền lợi và hạn chế các rủi ro cho khách hàng. Mọi thao tác của chủ thẻ đều được sự hỗ trợ và hướng dẫn của nhân viên tại các cửa hàng giao dịch. Trường hợp chủ thẻ nhập số tiền cần thanh toán lớn hơn giá trị thực tế hàng hoá đã mua, chủ thẻ có thể dễ dàng “hoàn trả” số tiền đã thanh toán lúc đầu và thực hiện lại giao dịch.
    - Khả năng cấp phép thanh toán tại máy POS là các loại thẻ : VISA, MASTER, AMEX,JCB,CUP, CONNECT24, THẺ NỘI ĐỊA của ngân hàng TECHCOMBANK, VIETCOMBAND, BIDV, VIETINBANK, AGRIBANK…trong nước.

Câu 15: hãy trình bày các hình thức marketing phổ biến trên web? Hãy phân tích 1 hình thức marketing phổ biến ở VN hiện nay?

  1. Trình bày

SEM: Search Engine Marketing ( Marketing qua công cụ tìm kiếm)
a. SEO: Search Engine Optimization ( Tối ưu trang web trên công cụ tìm kiếm)
b. PPC: Pay Per Click
2. Email marketing:

  1. Viral marketing:
    4. Display advertising: Quảng cáo hiển thị
  2. Online blog – forum seeding:
    6. Online PR – Event:
    7. Mobile marketing:.
  3. Social network marketing: Marketing trên mạng xã hội
    b. Phân tích 1 hình thức marketing phổ biến ở Việt Nam

Thực trạng làm SEO tại Việt Nam hiện nay SEO đang là thuật ngữ quen thuộc tại Việt Nam hiện nay, có thể nói đây là một nghành nghề “hot” không kém gì các ngành nghề như ngân hàng, xây dựng..., và đang được nhiều người quan tâm. Để hiểu rõ về thực trang tiêu cực cũng như tích cực của các dịch vụ SEO hiện nay, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu được phần nào nhu cầu cũng như chất lượng dịch vụ của các công ty dịch vụ SEO tại việt nam trong thời gian qua. Nó đã thực sự tương xứng với với nhu cầu và đã đáp ứng được mong đợi của thị trường hay chưa ?

Nhu cầu của thị trường SEO tại Việt nam nói riêng và thế giới nói chung

Nhu cầu quảng bá, giới thiệu sản phẩm công ty, thương hiệu doanh nghiệp thông qua website đang ngày càng phát triển. Phải nói là thị trường SEO đang rất sôi động, từ đơn vị tuyển dụng cho đến các dịch vụ SEO tại các công ty lớn nhỏ.

Hàng ngày trên các diễn đàn SEO, hàng ngày có hàng trăm tin đăng tuyển dụng cũng như quảng bá dịch vụ.

Thực trạng trình độ của SEOer tại Việt Nam cho dến thời điểm hiện tại

Phải nói là nhiều người có tìm hiểu một số kiến thức về SEO, cũng nhu có tham gia học các khóa học SEO tại các trung tâm đã và đang tự nhận mình là một SEOer “chuyên nghiệp”. Đó có phải chăng là một sự ảo tưởng trong khi thành quả đạt được không mấy là khả quan có khi phải nói là “tệ”.

Có nhiều người tự học hỏi mày mò kiến thức SEO, nếu đi đúng hướng họ sẽ đạt được một số thành quả nhất định. Tuy nhiên không ít người sau khi nghiên cứu, đọc hết tài liệu này đến kiến thức nọ nhưng không đúc kết cho mình một quy trình SEO chuẩn hất hỗ trợ cho quá trình SEO, cứ mãi loay hoay trong một mớ hỗn độn. Hậu quả của điều này là gì? Đó là chất lượng dịch vụ kém chất lượng, không đáp ứng được nhu cầu của thị trường, làm “nhiễu loạn” hiệu quả thực sự trong nghành nghề SEO.

Chúng tôi muốn bạn hiểu rằng không phải bỏ tiền ra để đi học một trung tâm X Y Z nào đó, có được một số kiến thức chuyên sâu rồi tự nhận mình là một SEOer đã qua trường lớp, có thể đáp ứng “dư sức” yêu cầu của khách hàng trong mọi loại hình dịch vụ. Nói tóm lại “trải nghiệm thực tế” mới là điều kiện để đánh giá mức độ chuyên nghiệp của một SEOer.

Thực trạng làm SEO tại Việt Nam hiện nay.

Thời gian gần đây các SEOer đang rất lúng túng trước những thay đổi thuật toán của ông chủ khó tính Google.

Mỗi năm Google đưa ra hơn 500 thuật toán, hơn 200 yêu cầu về onpage trên một Website. Vì vậy để đáp ứng đúng ý của công cụ này các SEOer cần phải luôn tìm hiểu thông tin, bổ sung kiến thức và có mục tiêu cũng như kế hoạch rõ ràng trước khi bắt tại thực hiện một dự án nào đó.
Google tiến hành “xử trãm” hàng loạt Website mua bán backlink, việc này làm cho các tài nguyên hỗ trợ SEO ngày càng trở nên khan hiếm.

Từ khóa sau một thời gian lên thì nối đuôi nhau “về vườn” nhưng số SEOer lại không biết nguyên nhân vì sao lại xảy ra hiện tượng như vậy. Tại sao vậy ? Câu trả lời ngắn gọn đó là làm không kế hoạch, không đầu tư bài viết chất lượng, không đi link thường xuyên, kéo dài thời gian, thực hiện SEO gián đoạn trong suốt quá trình SEO một dự án, Spam link, bài viết đi link SEO theo kiểu “râu ông này cắm cằm bà nọ”... vân vân và vân vân….

Sau khi đọc bài viết các bạn nên nhìn nhận và rút ra cho mình những kinh nghiệm khi làm SEO để hiệu quả công việc được nâng cao, đảm bảo chất lượng dịch vụ SEO

Câu 16: hãy trình bày các khía cạnh của an ninh TMĐT?

  1. Tính toàn vẹn:
  • Đề cập đến khả năng đảm bảo cho an ninh thông tin được hiển thị trên 1 website hoặc chuyển nhận thông tin từ internet.
  • Các thông tin này không bị thay đổi nội dung bằng bất cứ cách nào bởi người không được phép.
  1. Chống phủ định:
  • Liên quan đến khả năng đảm bảo các bên tham gia trong TMĐT không phủ định các hành động trực tuyến mà họ đã thực hiện.
  1. Tính xác thực:
  • Liên quan đến khả năng nhận biết các đối tác tham gia giao dịch trực tuyến trên internet.
  • Làm thế nào để nhận biết được người bán hàng trực tuyến là người có thể khiếu nại được hay những gì khách hàng nói là đúng sự thật.
  1. Tính tin cậy:
  • Liên quan đến khả năng đảm bảo ngoài những người có quyền, không ai có thể xem các thông điệp và truy cập những dữ liệu có giá trị.
  1. Tính riêng tư:
  • Liên quan đến việc kiểm soát các thông tin cá nhân mà khách hàng cung cấp về chính bản thân họ. Chú ý 2 vấn đề:
  • Cần thiết lập chính sách nội bộ để quản lý việc sử dụng các thông tin về khách hàng.
  • Cần bảo vệ thông tin, tránh sử dụng vào những việc không chính đáng.
  1. Tính ích lợi:
  • Liên quan đến khả năng đảm bảo các chức năng của website được thực hiện đúng như mong đợi.

Câu 17: hãy trình bày các nguy cơ đe dọa an ninh TMĐT? Hãy phân tích 1 đoạn mã nguy hiểm ?

  1. Các nguy cơ đe dọa an ninh TMĐT:
  • Các đoạn mã nguy hiểm: bao gồm nhiều mối đe dọa khác nhau : virut, worm, những con ngựa thành tơ roa, bad applet.
  • Tin tặc và chương trình phá hoại:
  • Tin tặc(hacker): là người có thể viết hay chỉnh sửa phần mềm, phần cứng máy tính bao gồm lập trình, quản trị và bảo mật. Những người này hiểu rõ hoạt động của hệ thống máy tính, mạng máy tính và dùng kiến thức bản thân để làm thay đổi, chỉnh sửa nó với nhiều mục đích tốt xấu khác nhau.
  • Chương trình phá hoại: 1/4/2001 tin tặc sử dụng chương trình phá hoại nhằm phá hoại tấn công vào các máy chủ có sử dụng phần mềm internet information server nhằm giảm uy tín của phần mềm như hãng hoạt hình walt disney, nhật báo phố wall. 4/2001 vụ tấn công của tin tặc Hàn Quốc vào website của bộ giáo dục Nhật Bản.
  • Gian lận thẻ tín dụng:
  • xảy ra trong trường hợp thẻ tín dụng bị mất, bị đánh cắp, các thông tin về số thẻ, mã số định danh cá nhân, các thông tin về khách hàng bị lộ và sử dụng bất hợp pháp.
  • Mối đe dọa lớn nhất trong TMĐT là việc bị mất các thông tin liên quan đến thẻ hoặc các thông tin về sử dụng thẻ trong quá trình diễn ra giao dịch.
  • Sự lừa đảo:
  • Là việc các tin tặc sử dụng các địa chỉ email hoặc mạo danh 1 người nào đó nhằm thực hiện những hành động phi pháp.
  • Sự lừa đảo còn liên quan đến việc thay đổi hoặc làm chệch hướng đến website khác.
  • Sự khước từ dịch vụ: sự khước từ dịch vụ của 1 website là hậu quả của việc các hacker sử dụng những giao thông vô ích làm tràn ngập hoặc tắt nghẽn mạng truyền thông hoặc sử dụng 1 số lượng lớn máy tính tấn công vào 1 mạng.
  • Kẻ trộm trên mạng:
  • Là 1 dạng của chương trình nghe trộm, giám sát sự di chuyển thông tin từ trên mạng.
  • Xem lén thư điện tử: sử dụng các đoạn mã ẩn bí mật gắn vào thông điệp thư điện tử, cho phép người xem lén có thể giám sát toàn bộ các thông điệp chuyển tiếp được gửi đi cùng với thông điệp ban đầu.
  • Sự tấn công từ bên trong doanh nghiệp: là nguy cơ mất an toàn thông tin từ chính bên trong nội bộ doanh nghiệp hay tổ chức.
  1. Phân tích một đoạn mã nguy hiểm:

Worm : là 1 loại virut chuyên tìm kiếm mọi dữ liệu trong bộ nhớ hoặc trong đĩa làm thay đổi nội dung bất kỳ dữ liệu nào mà nó gặp.

Ví dụ: chuyển ký tự à số hoặc tráo đổi các bye được lưu trữ trong bộ nhớ.

Câu 18: hãy trình bày khái niệm mã hóa và giải mã dữ liệu? Hãy phân tích quá trình truyền tin sử dụng mã hóa công cộng?

  1. Khái niệm

1) Mã hóa dữ liệu (encode) là gì?

Là chuyển hóa dữ liệu này thành 1 dạng dữ liệu mới mà người dùng không thể đọc được hoặc hiểu được nó. Bằng cách sử dụng các thuật toán lồng vào nhau, thường dựa trên 1 khóa (key) để mã hóa dữ liệu.

2) Giãi mã dữ liệu (decode) mã hóa là gì?

Là khôi phục 1 dữ liệu đã bị mã hóa trở về dữ liệu kiểu ban đầu của nó dựa vào khóa (key) đã thiết lập. Nếu không có key này, người khác không thể giải mã được nó.

  1. Phân tích

ôn tập môn Thương Mại Điện Tử 07

ôn tập nhập môn Thương Mại Điện Tử 08

 


Cùng Thảo Luận Nhé!