Phương Thức Biểu Đạt Chính Bài Thơ Sang Thu Lớp 9, Phân tích các biện pháp tu từ nội dung và nghệ thuật trong các khổ thơ Sang Thu (Hữu Thỉnh) hay nhất

Phương Thức Biểu Đạt Chính Bài Thơ Sang Thu Lớp 9

Chi tiết các biện pháp tu từ trong bài sang thu của Hữu Thỉnh để hiểu cách sử dụng các biện pháp nhân hóa, ẩn dụ tài tình của tác giả

Sang thu là một tác phẩm với ình ảnh thơ đẹp, ngôn từ tinh tế, giọng thơ êm đềm và những rung động man mác, bâng khuâng của tác giả trong buổi giao mùa đã tạo nên một dấu ấn không dễ phai mờ trong lòng bao độc giả. Có lẽ vì vậy mà sau khi đọc “Sang thu” của Hữu Thỉnh ta càng thấy yêu hơn mùa thu thiết tha, nồng hậu của quê nhà .

BIỆN PHÁP TU TỪ KHỔ 1 BÀI SANG THU

Nội dung khổ 1: Cảm nhận tín hiệu thu về ở không gian gần và hẹp:

Bỗng nhận ra hương ổi

Phả vào trong gió se

Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

- Cảm nhận về khứu giác và xúc giác.

+ Hương ổi + cái se lạnh của gió -> lan toả trong không gian nơi vườn thôn, ngõ xóm,

+ “Phả” -> Hương thơm như sánh lại, luồn vào trong gió.

-> Gợi hình dung cụ thể hương ổi chín + Gợi sự vận động nhẹ nhàng của gió đưa hương.

- Cảm nhận bằng thị giác:

+ “Chùng chình” -> Nghệ thuật nhân hoá: sương thu có ý chậm lại, quấn quýt bên ngõ xóm đường làng.

- Cảm xúc:

+ “Bỗng”: Cảm giác bất ngờ.

+ “Hình như”: Cảm giác mơ hồ mong manh, chưa rõ ràng.

-> Sự giao thoa của tạo vật + cảm xúc ngỡ ngàng, xao xuyến của nhà thơ.

BIỆN PHÁP TU TỪ KHỔ 2 BÀI SANG THU

Khổ 2 là cảm nhận chuyển biến của đất trời sang thu trong không gian dài, rộng, cao.

Sông được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu

- Sự thay đổi của tạo vật: Nghệ thuật đối: Sương chùng chình › ‹ Chim vội vã -> vận động tương phản.

+ Sông dềnh dàng - nghệ thuật nhân hoá + từ láy gợi hình, tả dòng sông trôi chậm -> gợi suy nghĩ trầm tư.

+ Chim vội vã - Nghệ thuật nhân hoá + từ láy gợi cảm -> hơi thu se lạnh khiến lũ chim “vội vã” bay về phương nam tránh rét.

- Hình ảnh đám mây “vắt nửa mình sang thu” - nghệ thuật nhân hoá -> gợi hình dung:

+ Mây mỏng như dải lụa treo trên bầu trời.

+ Ranh giới nửa nghiêng về mùa hạ, nửa nghiêng về mùa thu.

-> Cảm xúc say sưa, tâm hồn giao cảm với thiên nhiên.

BIỆN PHÁP TU TỪ KHỔ CUỐI BÀI SANG THU

Nội dung khổ 3: Cảm nhận thời tiết (tạo vật) sang thu bằng tâm tưởng, suy tư.

Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi.

- "vẫn còn", "vơi dầu", “bớt” : từ chỉ mức độ -> sự chuyển biến của các hiện tượng tự nhiên: hạ nhạt dần, thu đậm nét hơn.

-> Quan sát tinh tế, tâm hồn nhạy cảm.

- "Sấm bất ngờ", "hàng cây đứng tuổi".

+ Tả thực: Sang thu, sấm thưa và nhỏ dần và nó cũng không đủ sức lay động hàng cây đã bao mùa thay lá.

+ Nghệ thuật nhân hoá: bất ngờ + đứng tuổi -> trạng thái của con người.

+ Hình ảnh ẩn dụ : Con người từng trải sẽ vững vàng hơn trước những thử thách của cuộc đời -> Đất trời sang thu khiến lòng người cũng bâng khuâng, cảm xúc, gợi bao suy nghĩ về đời người lúc sang thu.

-> Đất trời sang thu khiến lòng người cũng bâng khuâng, cảm xúc, gợi bao suy nghĩ về đời người lúc sang thu. Mùa thu đến không chỉ làm cho cảnh vật thay đổi mà suy nghĩ của con người cũng thay đổi. Thời khắc giao mùa thường đem đến cho người ta nhiều điều mới mẻ, thú vị.

=> Lòng người đã lắng lọc rất sâu để nhận ra những xao động mơ hồ huyền ảo của thiên nhiên và những sao động bâng khuâng sâu lắng của con người. Hai câu thơ cuối có nhiều cách hiểu và lý giải.


Cùng Thảo Luận Nhé!